Thông tưTC/HCVX hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/12/1983
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngòai __________________________ Tại điểm 3 (đọan 2) phần I thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn và chế độ cho thuê trang phục, đã quy định: “Trường hợp, CBCNVC có trang phục đủ tiêu chuẩn quy định sử dụng ở nước ngòai nên không phải thuê và được cơ quan chủ quản đồng ý, thì người tự túc trang phục được hưởng phụ cấp tiền trang phục do Bộ Tài chính quy định”. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định nói trên như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC: Các đối tượng được thuê trang phục, vật dụng (sau đây, gọi tắt là trang phục) quy định tại điểm 1 phần II Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính, nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được hưởng phụ cấp tiền trang phục:
-
Có trang phục đủ tiêu chuẩn và số lượng theo quy định tại phụ lục đính kèm thông tư số 13-TC/HCVX nói trên, để sử dụng trong thời gian công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngòai nếu không phải thuê trang phục tại cửa hàng cho thuê của Bộ Nội thương;
-
Được cơ quan chủ quản tổ chức đòan đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngòai cho phép sử dụng trang phục của mình thay thế trang phục đi thuê. II. TIỀN PHỤ CẤP CHO TỪNG LỌAI TRANG PHỤC TỰ TÚC Quy định như sau: Tên trang phục tự túc Đơn vị tính Tiền FC/tháng 1. Âu phục len nam Bộ 35,0đ 2. --------------- Nữ - 28,0đ 3. Âu phục Tropican Nam - - 4. --------------------- Nữ - 22,0đ 5. Pa-đờ-suy len, dạ nam Cái 26,0đ 6. -------------------- Nữ - 21,0đ 7. Măng tô len (mỏng) nam - 22,0đ 8. ------------------------ Nữ - 18,0đ 9. áo dài dân tộc len nữ - 14,0đ 10. --------------- lụa--- - 8,0đ 11. Quần dài dân tộc - 5,0đ 12. áo blu-dông - 10,0đ 13. Quần âu vải bò - 15,0đ 14. áo len đan nam dài ta - 13,0đ 15. ----------- Nữ ------ - 11,0đ 16. ---------------- mặc ngòai - 13,0đ 17. Khăn quàng len - 4,0đ 18. Sơ mi nam dài tay - 10,0đ 19. ------ Nữ -------- - 7,0đ 20. ------ Nam ngắn tay - 8,0đ 21. ------ Nữ ----------- - 6,0đ 22. Mũ lông - 4,0đ 23. Mũ len đan - 3,0đ 24 Giầy da nam đôi 16,0đ 25. ------- Nữ - 14,0đ 26. Dép da nam - 13,0đ 27. -------- Nữ - 12,0đ 28. Caravats cái 1,0đ 29. Túi du lịch - 10,0đ 30. Vali - 13,0đ III. NGUYÊN TẮC THANH TÓAN PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC
-
Chỉ được trả phụ cấp cho những trang phục được thuê trong phạm vi tiêu chuẩn quy định tại phụ lucj đính kèm Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính mà không phải thuê. Những trang phục mang theo ngòai phạm vi tiêu chuẩn quy định để sử dụng thêm thì không được trả phụ cấp.
-
Khi thanh tóan phụ cấp tiền trang phục cho CBCNVC, sẽ thanh tóan theo số ngày thực tế sử dụng: kể từ ngày lên đường (rời Việt nam), những ngày ở nước ngòai theo quyết định của cơ quan cử đi công tác, học tập cho tới ngày về đến Việt Nam. Công thức tíh như sau: Mức phụ cấp = Mức phụ cấp 1 tháng x số ngày thực tế sử dụng 30 ngày 3. Tiền phụ cấp trang phục, do cơ quan, xí nghiệp (nơi quản lý và trả lương cho CVCNVC đi công tác, học tập ở nước ngòai) trả cho CBCNVC, sau khi CBCNVC đi công tác, học tập trở về và hạch tóan như sau: - Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cung cấp đài thọ và ghi thành 1 tiết riêng “chi phụ cấp tiền trang” của mục 18 thuộc các lọai, khỏan, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh được trích vào giá thành hoặc chi phí lưu thông (Quản lý phí xí nghiệp) của đơn vị. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1984./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-43-tc-hcvx-huong-dan-thuc-hien-che-do-phu-cap-tien-trang-phuc-doi-voi-can-bo-tu-tuc-trang-phuc-di-cong-tac-hoac-hoc-tap-ngan-han-o-nuoc-ngoai--78627.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch