Thông tưTC/NLTL Hướng dẫn quản lý vốn mua gạo xuất khẩu lấy ngoại tệ dự trữ nhà nước
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/09/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH _____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc _______
Số: 25
TC/NLTL Hà nội ngày 8 tháng 7 năm 1989
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quản lý vốn mua gạo xuất khẩu lấy ngọai tệ dự trữ nhà nước Thi hành quyết định số 169/CT ngày 21/6/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về xuất khẩu gạo lấy ngọai tệ dữ trữ Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề cụ thể như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Tổng Công ty lương thực Trung ương, Công ty lương thực các tỉnh hoặc các Công ty XNK (dưới đây gọi tắt là các đơn vị), được cấp tiền mua gạo xuất khẩu nộp ngọai tệ dự trữ Nhà nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
-
Có đủ tư cách pháp nhân, được Ủy ban Nhân dân tỉnh bảo lãnh và phải ký hợp đồng kinh tế với Bộ Tài chính.
-
Chỉ được sử dụng tiền cấp phát vào việc mua thóc thưà của dân nhằm một mặt tạo điều kiện cho dân tiếp tục tái sản xuất, mặt khác phải bảo đảm xuất khẩu được gạo và nộp đủ số ngọai tệ cho Nhà nước.
-
Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, chế độ của Nhà nước về quản lý xuất nhập khẩu lương thực nói chung và xuất khẩu gạo lấy ngọai tệ dự trữ cho Nhà nước nói riêng. II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Định mức giá vốn xuất khẩu gạo và nghĩa vụ nộp ngọai tệ cho Nhà nước Điều 2 quyết định sô 169/CT ngày 21/6/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định: giá thóc mua để xuất khẩu khỏang từ 250đ/kg đến 300đ/kg tùy theo khu vực và chất lượng thóc, chống tranh mua đẩy giá thị trường lên cao. - Nhà nước định mức giá vốn xuất khẩu (giá FOB) đối với gạo chuẩn 35% tấm tối đa là 730.000đ/tấn kể cả phí dịch vụ Ngân hàng 0,255. Nếu đơn vị nào quản lý giá mua và phí lưu thông tốt mà giá vốn thực tế thấp hơn 730.000đ/tấn thì số tiết kiệm được để lại bổ sung vốn cho đơn vị. - Nhà nước định mức số ngọai tệ phải nộp Nhà nước của lọai gạo 35% tấm là 225đola Mỹ tấn. Nếu đơn vị nào tìm được thị trường xuất khẩu với giá cao hơn thì phần tăng thêm so với định mức cũng được bổ sung vào qũy ngọai tệ tự có của đơn vị. Trong thực tế, các đơn vị có thể xuất nhiều lọai gạo khác nhau (lọai 20%, 25%, 45% tấm ...) là tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương. Nhưng cứ nhận của Bộ Tài chính 730.000đ/tấn thì đơn vị phải có trách nhiệm nộp cho Trung ương 225 đô la Mỹ/1 tấn.
Căn cứ vào số tiền đơn vị thực nhận để xác định nghĩa vụ của đơn vị nộp ngọai tệ cho Trung ương. Thơì gian nộp ngọai tệ tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày đơn vị rút tiền taị Ngân hàng, quá thời hạn phải chịu phạt 0,2% trên số tiền nộp chậm. Các đơn vị nộp ngọai tệ dự trữ cho Trung ương vào tài khỏan 37.0.120.0.009 mở tại Ngân hàng Ngọai thương thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Ngọai thương có trách nhiệm quản lý chặt chẽ số ngọai tệ này, tuần kỳ thông báo cho Bộ Tài chính biết số ngọai tệ đã được nộp vào tài khỏan và chỉ được sử dụng khi có lệnh của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
-
Nguồn vốn mua gạo xuất khẩu nộp ngọai tệ vào qũy dự trữ Nhà nước Điều 1, quyết định số 169/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định tòan bộ số vốn phát hành cho thu mua gạo xuất khẩu lấy ngọai tệ dự trữ cho Nhà nước giao cho Bộ Tài chính quản lý và sử dụng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục chuyển số vốn trên vào tài khỏan của ngân sách nhà nước; đồng thời có kế họach và biện pháp điều chuyển tiền kịp thời đầy đủ cho các Ngân hàng địa phương theo các hợp đồng đã ký với Bộ Tài chính. Vì là nguồn vốn phát hành nên trong quá trình nhận vốn (kể cả số tiền đã nhận của Ngân hàng dưới hình thức tín dụng) đơn vị chỉ phải trả 1 lần khỏan dịch vụ phí 0,25% cho Ngân hàng (tính trên sô tiền thực nhận). Khỏan chi này đơn vị hạch tóan vào giá vốn gạo xuất khẩu.
-
Ký kết hợp đồng kinh tế và cấp phá t
Căn cứ quyết định của Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương và sự bảo lãnh của Ủy ban Nhân dân các địa phương, Bộ Tài chính ký kết hợp đồng kinh tế với từng Tổng Công ty, Công ty lương thực, Công ty XNK được giao nhiệm vụ xuất khẩu gạo lấy ngọai tệ dự trữ Nhà nước.
Căn cứ vào các hợp đồng được ký kết và tiến độ thực hiện hợp đồng, Bộ Tài chính cấp lệnh chi tiền trực tiếp vào tài khỏan của các đơn vị đã ký hợp đồng. Ngân hàng Nhà nước làm thủ tục nhanh chóng, tạo điều kiện cho các đơn vị nhận đầy đủ, kịp thời số tiền ghi trên lệnh chi tiền. Mười ngày một lần, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình thu mua, xuất khẩu gạo và sử dụng số vốn đã nhận cho Bộ Tài chính và Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương biết. Về số tiền Ngân hàng đã cho các đơn vị vay dưới hình thức tín dụng trước khi có quyết định số 169/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước sẽ cùng với đơn vị làm thủ tục bàn giao chuyển từ hình thức tín dụng sang cấp phát tài chính.
-
Một số chế độ ưu đãi a- Đối với dịch vụ xuất khẩu gạo lấy ngọai tệ dự trữ Nhà nước Ngòai việc sử dụng vốn không phải trả lãi, được để lại khỏan tiết kiệm tiền Việt nam và phần tăng thêm qua số ngọai tệ thực thu so với định mức như đã quy định trên, các đơn vị còn được miễn không phải nộp thuế xuất khẩu gạo. Để có căn cứ cho việc miễn thuế đúng đối tượng, các đơn vị khi xuất khẩu gạo phải kê khai rõ số gạo nào xuất khẩu lấy ngọai tệ nộp vào qũy dự trữ Nhà nước, số gạo nào để trả nợ nước ngòai và số gạo nào là xuất khẩu kinh doanh bình thường. Tờ khai nói trên phải nộp cho Bộ Tài chính, cơ quan Hải quan và Bộ Kinh tế đối ngọai. b- Đối với các dịch vụ xuất khẩu gạo kinh doanh khác. Các đơn vị xuất khẩu gạo được giảm 50% thuế xuất khẩu gạo theo thuế suất hiện hành.
-
Thanh lý hợp đồng Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương thanh lý hợp đồng đối với từng đơn vị. Nội dung việc thanh lý hợp đồng là: xác định số tiền từng đợt đơn vị đã được Bộ Tài chính cấp phát, số ngọai tệ đơn vị phải nộp và đã nộp cho Trung ương, số tiền và số ngày nộp chậm, mức phạt (nếu có). Nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì xử lý theo luật hợp đồng kinh tế hiện hành. Sau khi kết thúc tòan bộ công tác xuất khẩu gạo lấy ngọai tệ dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính và Ban điều hành xuất khẩu gạo Trung ương sẽ tổng hợp quyết tóan, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Trên đây Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về quản lý vốn xuất khẩu gạo và nộp ngọai tệ cho Nhà nước theo quyết định số 169/CT ngày 21/6/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì mắc mứu, khó khăn, đề nghị Ủy ban Nhân dân các tỉnh, các đơn vị phản ảnh cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu giải quyết ./.
Nơi nhận: - HĐBT - Ban điều hành XK gạo TW - VP/HĐBT - Bộ NN và CNTP - Bộ KTĐN - NHNN Việt nam - UBKHNN - NHNT - UBVGNN - Tổng cục Hảo quan - Cục dự trữ Quốc gia - UBND các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long - Sở TC các tỉnh đống bằng sông Cửu Long - Lưu: Vụ NLTL + VP Bộ KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-tc-nltl-huong-dan-quan-ly-von-mua-gao-xuat-khau-lay-ngoai-te-du-tru-nha-nuoc--80227.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch