Thông tưTC/NT Chế độ tài chính đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn, học tâp,tham quan, khảo sát, dự các lớp huấn luyện được các nước và tổ chức nước ngoài đài thọ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/03/1988
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Toàn văn
THÔNG TƯ Chế độ tài chính đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn, học tâp,tham quan, khảo sát, dự các lớp huấn luyện được các nước và tổ chức nước ngòai đài thọ _____________________________ Các cán bộ ta đi công tác ngắn hạn, học tập, tham quan khảo sát ở nước ngòai ( gọi chung là đi công tác nước ngòai ) thường được các tổ chức nước ngòai cấp sinh họat phí theo mức sinh họat ở các nước kinh tế phát triển, có mức sinh họat cao hơn nhiều so với mức sinh họat của cán bộ ta ở trong nước và cũng cao hơn mức sinh họat của cán bộ ta công tác ở nước ngòai do Ngân sách Nhà nước đài thọ. Nguồn sinh họat phí của các cán bộ đi công tác ở nước ngòai có liên quan chặt chẽ đến nguồn vay nợ, viện trợ hoặc các khỏan đóng niên liễm, hội phí của Nhà nước ta đối với nước ngòai, do đó trong hòan cảnh đất nước ta còn nhiều khó khăn về ngọai tệ, Nhà nước chủ trương ngòai số sinh họat phí cần thiết để lại cho cán bộ hưởng, sẽ điều tiết một phần số chênh lệch về sinh họat phí cho Ngân sách Nhà nước, Tùy theo mức chênh lệch đó cao hay thấp mà thu lũy tiến hoặc miễn thu. Theo tinh thần công văn số 2393-V7 ngày 28/5/1986 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và trên cơ sở thực tế thực hiện các chế độ tài chính đối với các đòan đi công tác được nước ngòai đài thọ trong thời gian qua sau khi tham khảo ý kiến một số bộ, ngành và ý kiến một số Đại sứ quán ta ở nước ngòai, Bộ tài chính quy định chế độ thu nộp chênh lệch sinh họat phí đối với cán bộ ta đi công tác được các nước và tổ chức nước ngòai đài thọ như sau: I. CÁC QUY ĐINH CHUNG 1- Đối tượng thi hành thông tư này gồm các cán bộ đi công tác, dự hội nghị, hội thảo, học tập, thực tập, tham quan khảo sát, biểu diễn thể thao, biểu diễn văn nghệ và các họat động khác, được các tổ chức nước ngòai đài thọ sinh họat phí. Không thuộc đối tượng áp dụng thông tư này: các cán bộ đi làm chuyên gia theo hiệp định, các cán bộ do nước ta cử đi công tác theo nhiệm kỳ tại các tổ chức quốc tế, được các tổ chức nước ngòai trả lương, các thành viên của các đòan biểu diễn văn nghệ theo điều kiện kinh doanh. 2- Các cán bộ đi công tác được tổ chức nước ngòai đài thọ có nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước một phần chênh lệch sinh họat phí, sau khi trừ tiền thuê khách sạn, nhà ở và sinh họat phí trung bình, theo tỷ lệ quy định tại điểm 4 mục II thông tư này. Ngòai phần chênh lệch sinh họat phí phải nộp Ngân sách Nhà nước, các cán bộ đi công tác được sử dụng số thu nhập còn lại vào việc trang trải mọi chi tiêu của cá nhân ( gồm tiền ăn, ở, đi lại làm việc hàng ngày, chờ đợi tàu xe quá cảnh, tiêu vặt và các chi phí khác cho cá nhân). Tuyệt đối không được sử dụng tùy tiện số tiền chênh lệch sinh họat phí đáng lẽ phải nộp Ngân sách Nhà nước vào việc khác, kể cả việc mua sắm vật tư, tài liệu, dụng cụ cho cơ quan.
-
Trong trường hợp đặc biệt, nếu có căn cứ chứng minh là tổ chức nước ngòai không kịp gửi vé máy bay và tiền đi đường thì cán bộ đi công tác có thể đề nghị Bộ chủ quản tạm ứng bằng qũy ngọai tệ tự có của ngành mình hoặc Bộ chủ quản đề nghị Bộ tài chính tạm ứng bằng vốn ngọai tệ của ngân sách nhà nước với điều kiện là người được tạm ứng có trách nhiệm hòan trả công qũy đầy đủ số tiền được tạm ứng.
-
Nếu đòan ra không được duyệt trong kế họach do Ngân sách nhà nước cấp kinh phí mà được nước ngòai mời với điều kiện phía ta tự túc vé máy bay, bạn chỉ cấp tiền ăn ở thì Bộ chủ quản cần cân nhắc chỉ cử đòan ra khi tính tóan thấy số tiền đòan sẽ phải nộp ngân sách ít nhất cũng đủ bù đắp tiền vé máy bay. II / CÁC QUY ĐINH CỤ THỂ 1- Ngọai tệ dùng để tính tóan sinh họat phí và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước là đồng Rúp Xô viết (đối với các nưỡc Xã hội chủ nghĩa ) và đồng đôla Mỹ (đối với các nước ngòai khối Xã hội chủ nghĩa ). Tỷ giá dùng để tính tóan quy đổi trong việc này là : tỷ giá thanh tóan phí mậu dịch giữa đồng tiền các nước XHCN với Rúp Xô viết và tỷ giá hối đóai chính thức giữa đôla Mỹ với đồng tiền các nước ngòai khối XHCN, do ngân hàng Trung ương các nước đó công bố tại thời điểm đòan cán bộ ta đi công tác. 2-
Căn cứ để tính số sinh họat phí được hưởng, số phải nộp ngân sách nhà nước là tổng số tiền mà tổ chức nước ngòai cấp, bao gồm tiền lưu trú hàng ngày cho mỗi người trong thời gian công tác, ( tiền ăn, ở, tiêu vặt ) và trợ cấp lưu trú ở nước quá cảnh và các khỏan tiền khác mà cán bộ ta thực lĩnh. Thời gian công tác ở đây bao gồm số ngày thực tế làm việc và số ngày đi trên đường được tổ chức nước ngòai đài thọ chi phí và số ngày cần thiết chờ đi máy bay Việt Nam. 3- Nếu cán bộ ta đi công tác nước ngòai, được tổ chức nước ngòai cấp tiền chi phí bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi để chi tiêu ở một nước XHCN, thì số tiền nộp nghĩa vụ với ngân sách nhà nước phải là ngọai tệ tự do chuyển đổi mà cán bộ ta đã được lĩnh. Mức được hưởng và mức điều tiết trong trường hợp này như đối với khu vực các nước ngòai khối XHCN nói ở điểm 4 dưới đây. 4- Mức điều tiết thu nộp ngân sách đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn tại các nước ngòai khối XHCN được các tổ chức nước ngòai đài thọ bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi. Mức điều tiết này được xác định từng ngày trên cơ sở số tiền còn lại sau khi trừ số tiền thực chi về khách sạn hay nhà ở. Nếu số tiền còn lại này là 10 USD/ngày thì được miễn thu. Nếu từ 11USD/ngày trở lên thì thu theo tỷ lệ phần trăm (%) của phần chênh lệch cao hơn mức 10 USD/ngày. Tỷ lệ thu cao nhất không quá 50%. Cụ thể các mức thu theo biểu sau đây: Số tiền được bạn cấp hàng ngày (USD) Tỷ lệ nộp ngân sách (sau khi trừ 10 USD) Số tiền phải nộp ngân sách mỗi ngày A B(%) C= (A-10)% 10 USD Từ 11 USD đến15 US$ - 16‘’- 20 - - 21 ‘’- 25 - - 26 ‘’- 30 - - 31 ‘’- 35 - - 36 ‘’- 40 - - 41 ‘’- 45 - - 46 ‘’- 50 - - 51 ‘’- 55 - - 56 ‘’- 60 - - 61 USD trở lên 0 31% 33% 35% 37% 39% 41% 43% 45% 47% 49% 50% 0 Từ 0,30 USD đến1,5 US$ - 2,00‘’- 3,30 - - 3,80 ‘’- 5,20 - - 5,90 ‘’- 7,40 - - 8,20 ‘’-9,70 - - 10,60 ‘’- 12,00- - 13,30 ‘’- 15,00 - - 16,20 ‘’- 18,00 - - 19,20 ‘’- 21,19 - - 22,50 ‘’- 24,50- Nếu tổ chức nước ngòai mời theo điều kiện bao việc ăn ở, cấp tiền tiêu vặt trên 5USD/ngày/người và thời gian được cấp trên 1 tháng (30 ngày) thì tỷ lệ thu, nộp ngân sách thống nhất là 20% tổng số tiền được cấp. Nếu số tiền hoặc thời gian được cấp ít hơn số trên đây, thì được miễn thu.
-
Mức điều tiết đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn được các nước XHCN hoặc các tổ chức quốc tế hoặc các nước XHCN đài thọ. Các đòan đi công tác ngắn hạn tại các nước XHCN thường được bạn đài thọ một tháng một người từ 200 rúp trở lên. Mức điều tiết phải nộp ngân sách là 20% số chênh lệch vượt 200r/tháng. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Trước khi đòan đi công tác nước ngòai đồng thời với việc làm các thủ tục khác, cơ quan chủ quản cần đến Bộ Tài chính làm dự tóan cho đòan đi gồm các việc : - Xác định số kinh phí được tổ chức nước ngòai đài thọ. - Xác định số tiền đòan được sử dụng và số số tiền chênh lệch sinh họat phí phải nộp Ngân sách nhà nước. - Làm các thủ tục nhận ngọai tệ hoặc xin tạm ứng nếu có. Sau khi đòan về nước, trong vòng 15 ngày cơ quan chủ quản có đòan đi phải gửi báo cáo quyết tóan đến Bộ Tài chính. Nội dung quyết tóan phản ánh số thực thu, và số thực chi của Đòan, xác nhận số chênh lệch sinh họat phí phải nộp Ngân sách Nhà nước. Khi làm quyết tóan các đòan phải kèm các chứng từ gốc về số thu, số chi. Báo cáo quyết tóan phải do Vụ trưởng Vụ Tài vụ hoặc người được ủy quyền ký. 2- Các đòan đi công tác nước ngòai có thể nộp nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước tại cơ quan tài vụ Đại Sứ quán ta ở nước sở tại hoặc ở nước ủy nhiệm thu, lấy chứng từ về quyết tóan với Bộ Tài chính. 3 - Các cơ quan chủ quản có trách nhiệm nhắc nhở đôn đốc kiểm tra cán bộ của cơ quan mình đi công tác tại nước ngòai thi hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách về quản lý ngọai tệ của Nhà nước và các quy định tại thông tư này. Nếu cơ quan nào có cán bộ vi phạm chế độ mà cơ quan chủ quản không làm tròn trách nhiệm sử lý thì Bộ Tài chính sẽ đình hõan việc xét duyệt dự tóan và làm thủ tục tài chính cho các đòan đi tiếp theo. 4 -Thông tư này được thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế các thông tư số 40TC/NT ngày 16/10/1984 số 52 TC/NT ngày 1/1/1985 của Bộ Tài chính và các quy định khác trái với thông tư này. Bộ Tài chính đề nghị các Bộ các ngành, các Đại sứ quán ta ở nước ngòai phổ biến thông tư này đến các bộ phận liên quan và các cán bộ đi công tác ở nước ngòai ./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-tc-nt-che-do-tai-chinh-doi-voi-can-bo-di-cong-tac-ngan-han-hoc-tap-tham-quan-khao-sat-du-cac-lop-huan-luyen-duoc-cac-nuoc-va-to-chuc-nuoc-ngoai-dai-tho--80076.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn phương thức thanh toán một số khoản chi từ ngân sách nhà nước cho lưu học sinh, người học đang học tập ở nước ngoài theo các nhiệm vụ, Đề án đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp không thể chuyển được kinh phí ra nước ngoài
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị và tổ chức Hội nghị cấp cao Hợp tác chiến lược kinh tế Ayeyawady - Chao Phraya - Mê Công lần thứ bảy, Hội nghị cấp cao Hợp tác bốn nước Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam lần thứ tám và Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về Mê Công tại Việt Nam
- Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện
- Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập tự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
- Bãi bỏ 04 Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành liên quan đến việc quản lý tài chính trong lĩnh vực ngoại giao
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020