Thông tư số 25-TC/NTTC/NT hướng dẫn việc thu về quản lý sử dụng về khoản thu chi phí phục vụ khách nước ngoài
- Số hiệu
- 25-TC/NT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/12/1980
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 25- TC/NT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 19 tháng 12 năm 1980 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC THU VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỀ KHỎAN THU CHI PHÍ PHỤC VỤ KHÁCH NƯỚC NGÒAI Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 2815V7 ngày 2 tháng 7 năm 1980, cho phép ngành du lịch Việt nam được thu của khách nước ngòai về chi phí phục vụ 10%. Sau khi thỏa thuận với Tổng cục du lịch Việt nam. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu và sử dụng như sau: I- CẦN NẮM VỮNG MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THU CHI PHÍ PHỤC VỤ CỦA KHÁCH NƯỚC NGÒAI Việc cho phép ngành du lịch thu phí phục vụ của khách nước ngòai là nhằm khuyến khích cán bộ, nhân viên trong ngành du lịch làm tốt nhiệm vụ phục vụ khách nước ngòai. Vì vậy cần giáo dục động viên cán bộ, nhân viên nâng cao chất lượng phục vụ để khách tự nguyện trả phí phục vụ. Để khách không hiểu lầm đây là một khỏan phải trả thêm vào giá. Tổng cục du lịch cần giáo dục cán bộ, nhân viên phục vụ từ chối nhận tiền thù lao (pormboiri) và nhắc họ khi thanh tóan tiền với khách sạn sẽ trả tiền phí phục vụ, đó là khỏan tiền thù lao khách sạn sẽ trả cho người phục vụ. II- NGUYÊN TẮC THU, ĐƠN VỊ THU PHÍ PHỤC VỤ, CƠ SỐ NGÀNH DU LỊCH ĐƯỢC THU TIỀN PHỤC VỤ 10%. A- Đơn vị được thu gồm 3 lọai như sau: 1/ Đơn vị trực tiếp giao dịch, tiếp xúc và thanh tóan với khách (Ban điều hành). 2/ Đơn vị trực tiếp phục vụ khách nhưng không trực tiếp giao dịch và thanh tóan (các Công ty du lịch địa phương và các Công ty du lịch trực thuộc Tổng cục . . .). 3/ Đơn vị vừa trực tiếp giao dịch thanh tóan vừa trực tiếp phục vụ khách về một nghiệp vụ hoặc tất cả các dịch vụ (đòan xe, cửa hàng, khách sạn . . .). B- Đơn vị được phép thu phí phục vụ. 1/ Đơn vị nào trực tiếp giao dịch và thanh tóan là đơn vị duy nhất tổng hợp các nghiệp vụ và lập chứng từ thanh tóan với khách, trong đó có thanh tóan 10% phí phục vụ. 2/ Những đơn vị có tham gia trực tiếp các dịch vụ và được thu 10% phí phục vụ, nhưng không phải là đơn vị trực tiếp thanh tóan thì đơn vị thanh tóan phải trả lại số tiền 10% cho đơn vị trực tiếp phục vụ với nguyên tắc phục vụ dịch vụ nào thì trả 10% phí phục vụ dịch vụ đó. III- ĐỐI TƯỢNG KHÁCH ĐƯỢC THU 10% PHÍ PHỤC VỤ. 1/ Những khách ăn, ở thuê phương tiện vận chuyển và các dịch vụ khác tại những đơn vị du lịch sau đây phải trả 10% phí phục vụ. a. Các khách quốc tế tư trả các chi phí về ăn, ở, đi lại trong thời gian lưu lại ở nước ta như: thương nhân, thủy thủ, các nhân viên, cán bộ các sứ quán và các tổ chức quốc tế thường trú tại nước ta,các chuyên gia vãng lai đến công tác với các ngành, các đòan thể của Việt nam. b. Việt kiều trong các đòan du lịch do các hãng du lịch nước ngòai tổ chức vào Việt nam. c. Các khách ăn, uống ở các cửa hàng bán giá cao và đặc sản. Các khách của Đảng và Chính phủ do Nhà nước ta đài thọ. Việt kiều và gia đình về thăm tổ quốc được Ban Việt kiều Trung ương quyết định cho về thì đơn vị phục vụ không được thu 10% phí phục vụ. 2/ Các dịch vụ được thu 10% chi phí phục vụ. Những nghiệp vụ và dịch vụ được phép thu 10% chi phí phục vụ bao gồm: thuê phòng ngủ, ăn, uống, thuê xe và phương tiện vận chuyển, giặt là, may đo, cắt tóc . . . và các dịch vụ khác bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, khái niệm chung như sau: "là các dịch vụ đòi hỏi một lao vụ tương đương với công phục vụ như khách yêu cầu đi đánh điện tín, mua sắm, khám chữa bệnh dạy nghề, dạy học tiếng, hoặc hướng dẫn vui chơi giải trí . . . tóm lại là những dịch vụ mà bản thân người phục vụ trực tiếp phục vụ cho khách". 3/ Những điều kiện được thu chi phí phục vụ 10%. Các đơn vị phục vụ trực tiếp khách nước ngòai phải thực hiện đầy đủ những nội dung và yêu cầu phục vụ khách của ngành quy định. Những điều kiện và nội dung yêu cầu nhân viên, cán bộ phục vụ phải thực hiện đối với khách cần phải được quy định cụ thể niêm yết công khai tại nơi phục vụ để khách biết. Nếu khách từ chối không thanh tóan chi phí phục vụ 10% thì đơn vị phục vụ hoặc khách sạn không thu. IV- PHÂN PHỐI SỬ DỤNG 10% CHI PHÍ PHỤC VỤ Trong văn bản 2815V7 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định sử dụng vào 3 mục đích sau: + 60% nộp qũy phúc lợi. + 30% lập qũy tiền thưởng. + 10% lập qũy bồi dưỡng. 1/ Qũy phúc lợi dùng vào các yêu cầu chi bữa ăn trưa cho cán bộ nhân viên không thu tiền. Trang bị thêm các phương tiện và điều kiện làm việc cho nhân viên phục vụ để tăng năng suất lao động và chất lượng phục vụ. Dành một phần để thưởng cho các đơn vị ngòai ngành tham gia các họat động phục vụ của khách sạn. 2/ Qũy tiền thưởng để thưởng về tăng năng suất lao động, về tác phong, thái độ và kỹ thuật phục vụ tốt của cán bộ công nhân viên đối với khách theo nguyên tắc: - Người phục vụ trực tiếp được thưởng cao hơn người phục vụ gián tiếp. - Thưởng người có hiệu suất công tác cao, chất lượng phục vụ tốt nhiều hơn người bình thường. Những người vi phạm nội quy và các điều kiện phục vụ thì không được thưởng. - Tiền thưởng được xét phát hàng tháng trên cơ sở số tiền thu được và số lượng cán bộ công nhân viên đạt tiêu chuẩn để xếp lọai. 3/ Qũy bồi thường, được dùng để bồi thường cho khách trong trường hợp nhân viên khách sạn du lịch rủi ro sơ ý làm hư hỏng tài sản của khách, được tập thể xác nhận và thủ trưởng đơn vị trực tiếp xét không phải vì thiếu tinh thần trách nhiệm thì được trích qũy bồi thường trả cho khách. Nếu việc bồi thường này nhiều hơn 10% thì trích bớt tiền qũy phúc lợi để bù vào cho đủ. Qũy đơn vị nào chỉ được dùng trong đơn vị đó (không điều chỉnh từ đơn vị này sang đơn vị khác). Trường hợp do thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra làm hư hỏng tài sản của khách, thì nhânviên trực tiếp đó phải chịu trách nhiệm. Sau một năm, nếu qũy bồi thường không chi hết thì được chuyển vào qũy phúc lợi. V- CHỨNG TỪ THU VÀ HẠCH TÓAN KẾ TÓAN 1/ Đơn vị trực tiếp thanh tóan sẽ ghi trên hóa đơn một khỏan riêng "phí phục vụ 10% của từng nghiệp vụ dịch vụ," trường hợp khách từ chối thanh tóan thì người phát hóa đơn phải xác nhận "khách không trả phí phục vụ" và ký tên. 2/ Khỏan phí phục vụ không được tính vào doanh thu của đơn vị, do vậy phải hạch tóan riêng phản ánh rõ ràng số ghi thu các qũy được hưởng, tình hình sử dụng các qũy, số dư của từng qúy, cụ thể là: a. Trường hợp thanh tóan bằng tiền mặt (hoặc ngọai tệ quy đổi thành tiền Việt nam) ghi: Khi nhận được tiền ghi nhập qũy: Nợ tài khỏan 50 - qũy tiền mặt Có tài khỏan 99 - lãi, lỗ. (mở cho tài khỏan 99 một tiểu khỏan "thu về phụ phí phục vụ"). Cuối tháng tổng số tiền thu được về phụ phí phục vụ phản ánh trên tài khỏan 99 được kết chuyển tòan bộ vào qũy phúc lợi, qũy khen thưởng, qũy bồi thường theo tỷ lệ quy định và ghi sổ: Nợ tài khỏan 99 (tiểu khỏan thu về phí phục vụ) Có qũy phúc lợi 60% (tiểu khỏan 87.2) Có qũy khen thưởng 30% (tiểu khỏan 87.3) Có qũy bồi thường 10% (tiểu khỏan 87.4) Riêng đối với qũy bồi thường (tiểu khỏan 87.4) nếu số . . . phải bồi thường nhiều hơn 10% đã trích thì trích bớt trong 60% của qũy phúc lợi để bù cho đủ. Trường hợp sau một năm mà qũy bồi thường không chi hết thì số không chi hết được chuyển vào qũy phúc lợi, kế tóan ghi sổ: Nợ tài khỏan 87 (tiểu khỏan 87.4) Có tài khỏan 87 (tiểu khỏan 87.2) Đồng thời với việc hạch tóan tổng hợp trên tài khỏan như trên, đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi số thu và chi về phí phục vụ của từng qũy (qũy phúc lợi, qũy khen thưởng, qũy bồi thường). Việc sử dụng các khỏan thu về phụ phí phục vụ theo nguyên tắc trên đây là nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong ngành du lịch không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ của ngành. Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục du lịch hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị thi hành để phát huy tác dụng tốt của các khỏan thu này. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định ban hành trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có khó khăn trở ngại, đề nghị Tổng cục du lịch phản ánh cho Bộ Tài chính để cùng nghiên cứu giải quyết. Nơi gửi: - Phủ thủ tướng (VP
- để biết - Tổng cục Du lịch VN - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Các CTy Du lịch các địa phương. - NH Ngọai thương VN - Lưu Bộ Tài chính. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Đào Thiện Thi
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-tc-nt-huong-dan-viec-thu-ve-quan-ly-su-dung-ve-khoan-thu-chi-phi-phuc-vu-khach-nuoc-ngoai--108795.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch