Thông tưTC/NTNT Hướng dẫn thực hiện văn bản số của Hội đồng Bộ trưởng về việc xử lý hàng do bảo hiểm nước ngoài từ bỏ hoặc uỷ thác Công ty Bảo hiểm Việt Nam giải quyết

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/07/1988

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện văn bản số 575/V7 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xử lý hàng do bảo hiểm nước ngòai từ bỏ hoặc ủy thác Công ty Bảo hiểm Việt Nam giải quyết _____________________________ Hội đồng Bộ trưởng đã có công văn số 575/V7 ngày 12/3/1988 về việc xử lý những hàng hóa tổn thất mà Công ty Bảo hiểm nước ngòai từ bỏ hoặc ủy thác cho Công ty Bảo hiểm Việt Nam bán hộ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG Việc xử lý hàng hóa nói trên trong văn bản số 575/V7 phải bảo đảm những nguyên tắc sau: 1, Làm tròn nhiệm vụ đại lý và phối hợp chặt chẽ với các Công ty Bảo hiểm nước ngòai khi giải quyết vụ việc.

  1. Tính tóan hiệu quả của từng dịch vụ, đảm bảo lợi ích kinh tế trong nước và yêu cầu kinh doanh theo nguyên tắc hạch tóan kinh tế của BAOVIET, tận dụng giá trị còn lại của hàng hóa.

  2. Chấp hành các chế độ của Nhà nước về quản lý phân phối và sử dụng tài sản, hàng hóa hư hỏng , kém phẩm chất. II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ Bộ Tài chính ủy nhiệm cho BAOVIET được phép xử lý những hàng hóa tổn thất mà các Công ty bảo hiểm nước ngòai từ bỏ hoặc ủy thác cho BAOVIET bán hộ theo các qui định sau đây:

  3. Chế độ xử lý: a. Đối với những tài sản, vật tư hàng hóa do Nhà nước thống nhất quản lý thì BAOVIET bán lại cho các cơ quan có chức năng để phân phối và sử dụng theo chế độ Nhà nước . b. Đối với những tài sản, vật tư, hàng hóa không thuộc diện Nhà nước thống nhất quản lý hoặc do cơ quan quản lý vật tư hàng hóa đó không tiếp nhận (vì lý do về phẩm chất, giá cả hoặc do không cần mua ) thì BAOVIET có quyền bán cho các đơn vị khác (kể cả các đơn vị thuộc kinh tế tập thể hoặc cá thể).

  4. Thủ tục giao nhận và mua bán . BAOVIET phải chấp hành đúng các qui định của Nhà nước về thủ tục giao nhận tài sản kèm theo các giấy tờ, chứng từ cần thiết như hợp đồng mua bán, giấy hòan thành thủ tục hải quan, hóa đơn bán hàng. Riêng ô tô, xe máy (ngòai các chứng từ trên), Bộ Tài chính sẽ cấp giấy phép mua bán xe để đăng ký với cơ quan công an.

  5. Giá bán và thanh tóan tiền hàng: a. Giá bán vật tư, hàng hóa là giá thỏa thuận do Giám đốc BAOVIET quyết định theo yêu cầu hạch tóan kinh tế của BAOVIET việt và yêu cầu quản lý thị trường. b. BAOVIET có trách nhiệm giao hàng và các giấy tờ cần thiết kèm theo cho người mua sau khi dã thanh tóan đủ tiền hàng. Hình thức thanh tóan tiền hàng do 2 bên thỏa thuận.

  6. Chế độ nộp thuế : a. Những hàng hóa hư hỏng do Bảo hiểm nước ngòai từ bỏ coi như một khỏan cho không, Công ty phải báo cáo Bộ Tài chính xem xét hoặc giảm thuế theo qui định tại khỏan 2 Điều 8 chương IV Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.

  7. Chế độ hạch tóan và báo cáo: a. Đối với vật tư hàng hóa bảo hiểm nước ngòai từ bỏ : - Phần thu: Số tiền do người mua hàng phải trả cho BAOVIET theo hợp đồng mua bán. - Phần chi: Bao gồm các khỏan chi: + Chi gia công sửa chữa phục hồi tái chế vật tư hàng hóa. + Chi phí lưu thông. + Chi tiền nộp thuế (nếu có) Chênh lệch thu chi được phân phối như sau: . 50% nộp ngân sách Nhà nước . . 50% để lại cho Công ty để trích lập 3 qũy, trong đó qũy phát triển sản xuất kinh doanh 40%, qũy phúc lợi và khen thưởng 60% b. Đối với vật tư hàng hóa BAOVIET bán hộ cho các tổ chức bảo hiểm nước ngòai. - Phần thu: Số tiền do người mua hàng phải thanh tóan cho bảo hiểm. - Phần chi: Bao gồm các khỏan chi: + Chi gia công phục hồi tái chế vật tư, hàng hóa. + Chi phí lưu thông + lợi nhuận định mức (CK cấp 1) + Tiền thuế (nếu có) + Chi tiền Việt Nam mua ngọai tệ chuyển trả cho Bảo hiểm nước ngòai (theo tỷ giá kết tóan nội bộ). Chênh lêch thu chi đơn vị nộp vào qũy bồi thường bảo hiểm. + Phần hoa hồng bằng ngọai tệ do Bảo hiểm nước ngòai thanh tóan cho BAOVIET, được coi như doanh thu ngọai tệ trong họat động kinh doanh của Công ty. + Lợi nhuận đơn vị được hưởng trong phần chiết khấu cấp 1 được phân phối: . 30% nộp ngân sách Nhà nước. . 70% trích lập 3 qũy, trong đó qũy phát triển sản xuất kinh doanh 40%, qũy khen thưởng và qũy phúc lợi 60%. c. Tài khỏan kế tóan : Các khỏan thu chi và các khỏan xử lý được hạch tóan trên tài khỏan 30 "sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản" trong hệ thống tài khỏan kế tóan. Trong báo cáo quyết tóan quí, năm, BAOVIET phải báo cáo cho Bộ Tài chính đầy đủ các khỏan thu, chi và kết quả xử lý vật tư, hàng hóa nói trong bản hướng dẫn này. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc gì BAOVIET có trách nhiện báo cáo Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-31-tc-ntnt-huong-dan-thuc-hien-van-ban-so-575-v7-cua-hoi-dong-bo-truong-ve-viec-xu-ly-hang-do-bao-hiem-nuoc-ngoai-tu-bo-hoac-uy-thac-cong-ty-bao-hiem-viet-nam-giai-quyet--80166.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan