Thông tưTC/NTNT Quy định về việc thanh toán vật tư, thiết bị nhập khẩu bằng vốn do Nhà nước ta vay nước ngoài năm 1987 qua IMEXCO và SEAPRODEX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/08/1987
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 41 TC/NTNT Hà nội ngày 19 tháng 8 năm 1987
THÔNG TƯ
Quy định về việc thanh tóan vật tư, thiết bị nhập khẩu bằng vốn do nhà nước ta vay nước ngòai năm 1987 qua Imexco và Seaprodex. Thi hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nêu trong công văn số 630-V7 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng ngày 30-3-1987 về việc " Vay ngọai tệ để nhập khẩu" các đơn vị như công ty xuất nhập khẩu Thủy sản ( Seaprodex ) thuộc Bộ Thủy sản, Tổng công ty xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh (IMEXCO), và một số Bộ khác xin được tự đi vay và nhập khẩu trực tiếp theo kế họach Nhà nước, đã tiến hành nhập khẩu vật tư cần thiết nhằm đảm bảo triển khai kế họach sản xuất năm 1987. Liên Bộ Ủy ban Kế họach Nhà nước, Bộ Ngọai thương và Ngân hàng Nhà nước đã có thông tư ngày 28 tháng 4 năm 1987 hướng dẫn các ngành liên quan thực hiện. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh tóan thu nộp ngân sách và tổ chức việc trả nợ nước ngòai như sau: I/ VIỆC THANH TÓAN TIỀN HÀNG VÀ THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-
Các đơn vị nhập khẩu vật tư, thiết bị cho Nhà nước bằng tiền vay ngọai tệ nước ngòai nói trên ( kể cả các Bộ nhập trực tiếp, không qua Seaprodex và Imexco ), sau đây gọi tắt là "người nhập khẩu", khi giao hàng cho các đơn vị đặt hàng trong nước theo chỉ tiêu của Ủy ban Kế họach Nhà nước cần tiến hành ngay việc lập hóa đơn thanh tóan để thu tiền hàng và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Thủ tục giao nhận và trả tiền hàng nhập khẩu vẫn thực hiện theo các qui định của Nghị định số 200/CP ngày 31 tháng 12 năm 1973 của Hội đồng Chính phủ và thông tư Liên Bộ Tài chính - Ngọai thương - Ngân hàng Nhà nước số 13 TT-LB ngày 10-7-1974.
-
Những quy định cụ thể: - Giá cả làm cơ sở để thanh tóan tiền hàng giữa người nhập khẩu với các đơn vị nhập hàng trong nước là giá bán buôn hàng nhập khẩu ban hành theo quyết định số 352 VGNN- BB ngày 30 tháng 9 năm 1985 ( và những quy định bổ sung hiện hành ). Trường hợp mặt hàng nhập khẩu chưa có giá trong các quyết định nói trên thì người nhập khẩu được phép tạm tính giá theo nguyên tắc lấy giá mua hàng nhập khẩu theo điều kiện CII quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ do Nhà nước quy định cộng với chi phí lưu thông và lãi định mức dành cho người nhập khẩu. Trong quá trình thực hiện dịch vụ nói trên người nhập khẩu được Nhà nước định mức chi phí hợp lý nhằm trang trải cho các chi phí từ khâu giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khâu tiếp nhận và giao hàng trên phương tiện người mua tại cảng Việt nam. Chi phí của người nhập khẩu gồm hai phần:
a) Chi phí bằng ngọai tệ, bao gồm các khỏan như : điện thọai, TELEX ( trong giao dịch với các khách hàng nước ngòai), chi phí ngọai tệ cho việc cử đòan ra nước ngòai ký kết hợp đồng nhập khẩu. Những chi phí này được tính bằng mức 0,2% trên giá ký đồng theo điều kiện CIF, nguồn ngọai tệ này được tính trừ vào phần ngọai tệ nghĩa vụ phải nộp ( kết hối) cho Trung ương ). Trường hợp một số Bộ trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị cho ngành không qua Seaprodex và Imexco mà không có nguồn ngọai tệ nộp kết hối cho Nhà nước thì phần chi phí bằng ngọai tệ nối trên sẽ được thực hiện chung trong nhiệm vụ được giao trong năm kế họach của mình.
b) Chi bằng đồng Việt nam, bao gồm các khỏan chi phí như: tiếp nhận hàng nhập khẩu tại cảng, bảo quản lưu kho tại cảng (nếu có) giao nhận trên phương tiện người mua hàng. Những chi phí này được tính bằng mức 2% trên giá trị bán hàng nhập khẩu cho các đơn vị đặt hàng trong nước. Lãi định mức bằng tiền Việt Nam dành cho người nhập khẩu là 0,5% doanh số nhập khẩu CIF qui ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ. Nộp tiền hàng vào Ngân sách nhà nước: Khi thu được tiền bán hàng của các đơn vị đặt hàng trong nước, người nhập khẩu được gữi lại 2% để trang trải các chi phí và 0,5% lãi định mức như quy định nói trên, số tiền bán hàng còn lại sẽ nộp vào Ngân sách Trung ương (tài khỏan 710 NSTW, lọai 6, khỏan 85, hạng 3). II/ VỀ TRẢ NỢ NGỌAI TỆ VAY NƯỚC NGÒAI Số ngọai tệ phải nộp hoặc kết hối cho Trung ương ( theo nghĩa vụ vào qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước ) của Seaprodex và Imexco là những đơn vị nhập khẩu hàng hóa vật tư theo chỉ tiêu Nhà nước bằng nguồn vốn vay nước ngòai nói trong thông tư này được sử dụng làm nguồn trả nợ nước ngòai khi đến hạn. Số ngọai tệ này được gửi vào tài khỏan riêng tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và do Ngân hàng quản lý để tiến hành việc trả nợ nước ngòai theo lịch trả nợ của người nhập khẩu. Vì thời hạn vay vốn ngắn ( thường chỉ từ 180 ngày đến 360 ngày), Bộ Tài chính không đặt vấn đề yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương nộp số tiền Việt Nam tương ứng theo tỷ giá kết tóan nội bộ của số ngọai tệ mà Ngân hàng Ngọai thương quản lý để trả nợ này vào Ngân sách Nhà nước. Khi đến thời hạn trả nợ, Ngân hàng Ngọai thương có trách nhiệm xuất qũy ngọai tệ để trả nợ nước ngòai, không báo nợ bằng đồng tiền Việt Nam cho Bộ Tài chính nữa. Đối với các Bộ trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị cho ngành mình không qua Seaprodex và Imexco mà không có ngọai tệ kết hối cho Nhà nước; có trách nhiệm thông báo lịch trả nợ nước ngòai cho Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, Bộ Tài chính để chủ động trong việc thu xếp ngọai tệ trong qũy ngọai tệ Nhà nước để trả nợ nước ngòai khi đến hạn. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí và chuyển cho Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ đến hạn phải trả nợ theo kế vay và trả nợ của các Bộ trực tiếp vay nợ nước ngòai.
Nơi nhận: - Seaprodex ( Bộ Thủy sản ) - Imexco ( UBND T.phố HCM) - NHNT Việt Nam và chi nhánh T. Phố HCM - Bộ Ngọai thương - UBKHNN - UNVG Nhà nước - Các Bộ: Vật tư, Xây dựng, CKLK Thủy sản, GTVT, CN nhẹ, Nông nghiệp và CNTP, Y tế, T.Cục HC - Các vụ; NSNN, CĐKT và các vụ Tài vụ ngành Trạm phía nam - Lưu: VP và Vụ NTNT. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Ngô Thiết Thạch
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-tc-ntnt-quy-dinh-ve-viec-thanh-toan-vat-tu-thiet-bi-nhap-khau-bang-von-do-nha-nuoc-ta-vay-nuoc-ngoai-nam-1987-qua-imexco-va-seaprodex--79822.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch