Quyết định số 33-LCT/HĐNN8tc/qđ/ttr Thanh tra công tác quản lý NSNN tại tỉnh Minh Hải
- Số hiệu
- 33-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/03/1995
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 170 tc/qđ/ttr
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 8 tháng 3 năm 1995 QUYẾT ĐỊNH THANH TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI TỈNH MINH HẢI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh thanh tra ngày 01/4/1990 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức hệ thống thanh tra Nhà nước và biện pháp đảm bảo họat động thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ vào quy chế tổ chức và họat động của Thanh tra ngành Tài chính ban hành theo Quyết định số 173 TC/QĐ/TCCB ngày 21/5/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nhằm đưa công tác quản lý tài chính ngân sách ở các địa phương và các đơn vị cơ sở vào nề nếp. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Thanh tra công tác quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Minh hải theo các nội dung dưới đây: - Thanh tra việc lập, chấp hành ngân sách tại Sở Tài chính vật giá, Cục thuế, Chi cục KBNN, ngân sách thị xã Cà mau, ngân sách Nhà nước thị xã Bạc liêu. Việc quản lý sử dụng vốn, kinh phí của Ngân sách, việc chấp hành chế độ Tài chính kế tóan và các kỷ luật thu nộp NSNN ở một số đơn vị Trung ương và địa phương ( Theo mục lục đính kèm )
Điều 2 : Đòan Thanh tra do đồng chí Nguyễn Kim Liên - Phó chánh thanh tra Bộ Tài chính làm trưởng đòan, đồng chí Nguyễn Thế Tùng - Trưởng phòng thanh tra ngân sách Bộ Tài chính làm Phó trưởng đòan và các cán bộ có tên sau đây:
- Đ/c Nghiêm Thị Thục 2. Đ/c Nguyễn Duy Việt 3. Đ/c Phạm Qúy Tiên 4. Đ/c Vũ Hồng Tuấn 5. Đ/c Nguyễn Mạnh Hùng 6. Đ/c Lưu Đình Lỹnh 7. Đ/c Phạm Hải Quang Ngòai số cán bộ trên đây, Đòan thanh tra được huy động thêm một số cán bộ Thanh tra tài chính của Sở Tài chính vật giá, Cục thuế, Chi cục KBNN tỉnh Minh hải cùng phối hợp thực hiện.
Điều 3 : Thời kỳ thanh tra năm 1994, tình hình số liệu liên quan trước và sau thời kỳ thanh tra. - Thời hạn thanh tra: 60 ngày kể từ ngày Đòan thanh tra tiến hành thanh tra.
Điều 4 : Trưởng Đòan thanh tra có trách nhiệm làm việc UBND tỉnh Minh hải về việc thực hiện Quyết định thanh tra.
Điều 5 : Đòan thanh tra thực hiện các quyền hạn quy định tại điều 14 mục II, điều 31, 34 chương IV của Pháp lệnh thanh tra, điều 10 chương II Quy chế tổ chức và họat động của Thanh tra ngành Tài chính ban hành theo Quyết định số 173 TC/QĐ/TCCB ngày 21/5/1991 và Quyết định số 374 TC/TTr ngày 21/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy chế họat động của Đòan thanh tra tài chính.
Điều 6 : Các đơn vị được thanh tra có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng từ, sổ sách và tình hình quản lý kinh tế Tài chính theo yêu cầu của Đòan thanh tra Tài chính tạo điêù kiện thuận lợi cho Đòan thanh tra thực hiện nhiệm vụ.
Điều 7 : Thanh tra Bộ Tài chính, UBND tỉnh Minh hải, các đơn vị được thanh tra, Đòan thanh tra Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Nơi nhận: THỨ TRƯỞNG - VPCP (để báo cáo) - Tổng TTNN (để báo cáo) - Chủ tịch UBND tỉnh Minh hải - Các đơn vị được thanh tra - Đòan T.tra Bộ TC - Vụ TCCB Vũ Mộng Giao - Lưu: VP, T.tra BTC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC THANH TRA ( Kèm theo quyết định số 170 TC/TTr ngày 8/3/1995 ) ------------------------------ 1. Sở Tài chính vật giá 2. Cục thuế 3. Chi cục kho bạc 4. Sở Lâm nghiệp và các đơn vị trực thuộc 5. Sở Giáo dục đào tạo và các đơn vị trực thuộc 6. Ngân sách thị xã Cà mau 7. Ngân sách thị xã Bạc liêu 8. Sở Thủy lợi 9. Công ty KD XNK Thủy sản Minh hải (XNTW)
- Công ty XNK Thủy sản 11. Công ty xây dựng Minh hải 12. Công ty Thương nghiệp Cà mau 13. Công ty Xổ số kiến thiết 14. Kiểm tra xác minh tại một số Ban quản lý công trình một số công trình và một số đơn vị khác khi xét thấy cần thiết. Văn bản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-170-tc-qd-ttr-thanh-tra-cong-tac-quan-ly-nsnn-tai-tinh-minh-hai--107465.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch