Thông tưTC/QLNS Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thống nhất chế độ kế hoạch hoá, hạch toán giá thành và phí lưu thông hàng hoá cho các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh ở phía Nam

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/12/1977

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 17 TC/QLNS Hà nội ngày 15 tháng 12 năm 1977

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thống nhất chế độ kế họach hóa, hạch tóan giá thành và phí lưu thông hàng hóa cho các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh ở phía Nam

Căn cứ vào quyết nghị định số 443 TTg ngày 6/12/1977 của Thủ tướng Chính phủ, cho phép áp dụng thống nhất chế độ kế họach hóa, hạch tóan giá thành và phí lưu thông hàng hóa cho các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh ở phía Nam theo các quy định hiện hành (chủ yếu là theo nghị định số 43-CP ngày 16/9/1960 của Hội đồng Chính phủ ban hành "Điều lệ tạm thời về lập kế họach, hạch tóan giá thành , và phí lưu thông hàng hóa, thông tư số 186 - TTg ngày 2/7/1971 của Thủ tướng Chính phủ" Quy định đến giá thành và phí lưu thông), Bộ Tài chính sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Kế họach Nhà nước và Ủy ban Vật giá Nhà nưóc, hướng dẫn chi tiết thi hành như sau:

  1. Nội dung giá thành và phí lưu thông : Giá thành kế họach - bao gồm hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất của xí nghiệp ở mức tối đa cho phép và có thể kế họach hóa được. Giá thành kế họach được xây dựng từ các định mức kinh tế kỹ thuật và tài chính. Giá thành thực tế - bao gồm mọi chi phí thực tế hợp pháp do kế tóan trung thực ghi lại. Nó là cơ sở để so sánh với giá thành kế họach và để giao chỉ tiêu hạ giá thành cho xí nghiệp trong các năm tới. Giá thành và phí lưu thông chỉ báo gồm những chi phí có liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và lưu chuyển hàng hóa. Nội dung giá thành kế họach và phương pháp tính tóan phải thi hành thống nhất theo các chế độ hiện hành nói trên và những quy định cụ thể đối với từng ngành (Thí dụ : về xí nghiệp công nghiệp, thống nhất tính tóan các chỉ tiêu và biểu mẫu kế họach giá thành ban hành theo quyết định số 302-TTg ngày 7/7/1976 của Thủ tướng Chính phủ); Nay nói rõ thêm một số khỏan chi phí trong giá thành cần lưu ý ở các xí nghiệp phía Nam:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định Bộ chủ quản cần quy định tỷ lệ khấu hao thống nhất và cho áp dụng theo quy định của Bộ chủ quản. Trước mắt nơi nào Bộ chưa quy định, có thể áp dụng tỷ lệ khấu hao (chiết cựu) đang thi hành ở các xí nghiệp phía Nam. Về giá trị tài sản cố định, xí nghiệp phải căn cứ vào kết quả kiểm kê và theo sự hướng dẫn của Ban kiểm kê tài sản trung ương để tạm tính lại trị giá tài sản cố định làm cơ sở cho việc tính khấu hao được hợp lý (theo chỉ thị số 219-TTg ngày 20/5/1977 của Thủ tướng Chính phủ). Có xác định lại như vậy mới phản ánh tương đối hợp lý tình hình tài sản và vốn cố định của xí nghiệp cũng như phản ánh được tương đối hợp lý chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm. Các ngành chủ quản hướng dẫn cho các xí nghiệp cơ sở thực hiện đầy đủ các chế độ về quản lý và kế tóan tài sản cố định, tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn, phần khấu hao cơ bản trích nộp ngân sách Nhà nước.v.v...

b) Chi phí vật tư trong giá thành sản phẩm - Vật tư được tính theo giá cả Nhà nước quy định. Đối với các vật tư khác, giá cả do cấp trên trực tiếp của xí nghiệp hay giám đốc xí nghiệp quyết định theo chế độ phân công, phân cấp, quản lý giá của Nhà nước. Nếu giữa giá thực tế với giá tính kế họach có chênh lệch thì cần phải hạch tóan riêng do yếu tố giá cả thay đổi làm ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận thực hiện bao nhiêu để đánh giá mức độ hòan thành kế họach của xí nghiệp và xử lý việc thu nộp sát thực tế.

c) Theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, ở những đơn vịxí nghiệp, Công ty nào từ trước tới nay có chi về bữa ăn trưa giữa ca thì vẫn được giữ nguyên đối tượng được ăn và mức ăn (không được mở rộng việc ápdụng đối với các cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cơ sở), chi phí đưọc hạch tóan vào giá thành sản phẩm, khỏan mục thu cấp ngòai lương của công nhân viên chức.

d) Theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ở những đơn vị xí nghiệp, công ty nào từ trước tới nay có các khỏan chi phí đưa đón công nhân viên chức đi về cũng được giữ nguyên chi phí được hạch tóan vào giá thành sản phẩm, khỏan mục chi phí quản lý xí nghiệp.

e) Chi về y tế thực hiện đúng như điểm 11 trong thông tư số 186 - TTg ngày 2/7/1971 và quy định của thông tư số 91 - TTg ngày 25/4/1974, tức là mọi nhu cầu chi tiêu của trạm xá và thuốc men thông thường do xí nghiệp quản lý thì tính vào chi phí quản lý xí nghiệp trong giá thành. Ngòai ra, không có chi phí về bệnh xá, bệnh viện, viện điều dưỡng cho xí nghiệp ở phía nam, nếu có thì từ nay phải giao cho ngành y tế thống nhất quản lý, và do qũy sự nghiệp y tế của ngân sách Nhà nước trả cho ngành y tế.

g) Chi phí cho lực lượng tự về, sĩ quan và quân nhân dự bị trong thời gian huấn luyện quân sự, xí nghiệp hạch tóan vào giá thành, khỏan mục chi phí quản lý xí nghiệp, theo đúng điểm 17 thông tư số 186 - TTg nói trên.

h) Kinh phí trích nộp lên tổ chức hạch tóan kinh tế cấp trên. Xí nghiệp trích nộp kinh phí cho tổ chức hạch tóan kinh tế cấp trên (Công ty, Tổng công ty... theo đúng tỷ lệ đã được Bộ Tài chính (đối với xí nghiệp trung ương)) và Sở, Ty tài chính (đối với xí nghiệp địa phương) thỏa thuận. Kinh phí này tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá thành tòan bộ sản lượng hàng hóa của từng xí nghiệp trực thuộc, và theo sự tóan chi tiêu hàng năm được duyệt cho tổ chức hạch tóan cấp trên. Cuối năm tổ chức hạch tóan cấp trên phải quyết tóan kinh phí thừa thiếu với Ngân sách Nhà nước.

  1. Các khỏan chi phí không được tính khi lập kế họach giá thành và phí lưu thông, nhưng khi hạch tóan thì được tính vào giá thành và phí lưu thông thực hiện . Những khỏan chi phí này thường do khuyết điểm chủ quan về sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp gây nên, hoặc bất kỳ khỏan chi phí nào khác chưa quy định nguồn vốn đảm bảo thì khi phát sinh đều phải hạch tóan vào giá thành thực tế, như : - Những chi phí và thiệt hại do quá trình áp dụng kỹ thuật không thích hợp. - Những thiệt hại và phế phẩm (trừ phế phẩm của ngành đúc, thủy tinh và một số xí nghiệp mới sản xuất thì được tính vào kế họach giá thành một tỷ lệ nhất định do Ủy ban Kế họach Nhà nước quy định). - Những thiệt hai về đâm, đổ, bồi thường trong các xí nghiệp vận tải nói chung (khi chưa thực hiện bảo hiểm của Nhà nước). - Những thiếu hụt hoặc hư hỏng nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm quá mức quy định của Nhà nước (hao hụt tự nhiên của một số nguyên vật liệu, thành phẩm trong mức quy định được tính vào kế họach giá thành. - Tiền phạt lưu kho, lưu bãi, vi phạm hợp đồng. - Lãi vay ngân hàng giải quyết như sau : các khỏan lãi vay trong và ngòai kế họach, lãi vay thanh tóan hạch tóan vào giá thành thực tế (lãi vay trong kế họach và ngòai kế họach vì lợi ích kinh tế quốc dân có thể dự kiến được thì được tính vào kế họach giá thành). Lãi nợ quá hạn, tiền được bồi thường boặc bị phạt về tín dụng, về thanh tóan... hạch tóan vào lỗ hoặc lãi xí nghiệp. - Các trường hợp ngừng sản xuất, hạch tóan vào giá thành thực tế (trừ những xí nghiệp sản xuất theo mùa được ngành chủ quản cho phép tính vào kế họach giá thành). Các chi phí bảo quản xí nghiệp ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan theo chủ trương của Chính phủ (đơn vị xí nghiệp trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đơn vị xí nghiệp địa phương) thì ngân sách Nhà nước cấp phát theo dự tóan được duyệt. Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất do khách hàng gây ra thì xử lý căn cứ vào hợp đồng kinh tế; thiệt hại còn lại sau khi xử lý, hạch tóan vào lỗ xí nghiệp.

  2. Lọai chi phí không được tính vào giá thành và phí lưu thông . Khi lập kế họach và hạch tóan, nhất thiết không được tính vào giá thành và phí lưu thông các khỏan chi phí sau đây vì không trực tiếp liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và lưu chuyển hàng hóa và đã có những nguồn vốn quy định đảm bảo. 3.1. Các chi phí đã có các nguồn vốn quy định đảm bảo không được tính vào giá thành và phí lưu thông :

a) Những chi phí có liên quan đến việc phục vụ đời sống văn hóa, sinh họat của công nhân viên chức xí nghiệp như : - Chi về họat động văn hóa quần chúng, thể dục thể thao do qũy Công đòan và qũy phúc lợi của xí nghiệp chi. - Chi về nhà ăn, nhà ở, nhà trẻ phải lấy thu bù chi , ngòai ra có khỏan trợ cấp của Nhà nước đối với người ăn tập thể và nhà trẻ. Trợ cấp của Nhà nước cho người ăn tập thể tính theo bữa ăn tập thể bằng 2đ4 (tính ra tiền Bắc là 3đ), cho một suất ăn 60 bữa/1 tháng (bao gồm cả hai, bữa ăn chính, ăn trưa, bồi dưỡng ca đêm), xí nghiệp lấy vào khỏan chi ngòai giá thành nói dưới đây. Ngòai khỏan trợ cấp của Nhà nước, người ăn tập thể vẫn phải đóng góp một số tiền bằng 5% số tiền ăn hàng tháng để chi về quản lý nhà ăn. Xí nghiệp quản lý nhà ăn phải lấy thu bù chi và không được phép lỗ vốn. Trường hợp có lỗ vốn thì xí nghiệp không được hạch tóan vào giá thành hoặc lỗ xí nghiệp mà phải dùng qũy phúc lợi để thanh tóan. Chênh lệch chi nhiều hơn thu về nhà trẻ (kể cả nhà trẻ thuộc cơ quan, xí nghiệp trung ương đóng ở địa phương ) đều do ngân sách địa phương gánh chịu. Khỏan chênh lệch chi nhiều hơn thu về nhà ở tập thể theo chế độ nửa cung cấp hiện hành được hạch tóan vào lỗ xí nghiệp.

b) Những chi phí về xây lắp và sửa chữa lớn các công trình kiến trúc, chi phí về công tác nghiên cứu, thí nghiệm (theo kế họac của Nhà nước) được chi bằng các nguồn vốn khác như vốn xây dựng cơ bản, vốn sửa chữa lớn hoặc kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học (nếu là nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới nhằm nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm của xí nghiệp thì tính vào giá thành sản phẩm).

c) Chi phí về sản xuất những sản phẩm không tính vào giá trị sản lượng hàng hòa như chi phí về công cụ tự chế tạo, sản xuất phụ tùng thay thế, bán thành phẩm để dùng trong xí nghệp được giải quyết như sau : nếu các lọai sản phẩm nói trên dùng vào sản xuất sản phẩm chính thì tính vào giá thành sản phẩm chính. Nếu sản phẩm đó dùng vào sửa chữa lớn các thiết bị, nhà cửa thì do vốn sửa chữa lớn chi. Nếu sản phẩm đó đưa vào kho dự trữ thì do vốn lưu động của xí nghiệp chi mà chưa được tính vào giá thành.

d) Những thiệt hại về thiên tai, hỏa họan. Khi chưa thành lập qũy bảo hiểm Nhà nước, tạm thời hạch tóan vào lỗ xí nghiệp.

e) Thiệt hại về vật tư, hàng hóa bị mất cắp, mất trộm, thiệt hai về nợ không đòi được, chi phí về đơn đặt hàng bị hủy bỏ Nguyên tắc quản lý không cho phép những hiện tượng này xảy ra và phải xử lý theo các chế độ hiện hành như chế độ trách nhiệm vật chất, chế độ hợp đồng kinh tế. Thiệt hại còn lại sau khi xử lý thì hạch tóan vào lỗ xí nghiệp. 3.2 Các khỏan chi phí do các nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước gánh chịu không được tính vào giá thành và chi phí lưu thông . Đó là :

a) C ác khỏan chi nằm ngòai giá thành và phí lưu thông ở các xí nghiệp hiện đang áp dụng như : - Khỏan trợ cấp khó khăn hàng năm cho công nhân viên chức - Khỏan trợ cấp đông con tính từ cháu thứ ba trở đi - Phụ cấp trả cho người thôi việc - Khỏan lãi định mức (tức) trả cho các nhà tư bản trong xí nghiệp công tư hợp doanh. - Khỏan trợ cấp cho người ăn tập thể, tính theo bữa ăn tập thể. Đối với các xí nghiệp ở phía Nam, các khỏan chi ngòai giá thành và phí lưu thông nói trên phải có dự tóan được xét duyệt chính thức và số chi thực tế phát sinh được trừ vào lãi nộp ngânsách. Ngành chủ quản hướng dẫn các xí nghiệp cơ sở lập dự tóan từng khỏan chi (theo thông tư số 23-TC/VP ngày 14/1/1970 của Bộ Tài chính), tổng hợp dự tóan tòan ngành, gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt và ghi kế họach trừ vao lãi nộp ngân sách của xí nghiệp. Cơ quan tài chính, ngân hàng giám đốc việc chi theo thực tế trừ vào lãi nộp ngân sách. Do các khỏan khấu trừ này mà xí nghiệp bị lỗ thì sẽ được ngân sách cấp bù theo dự tóan được duyệt và quyết tóan theo thực tế chi.

b) Chi về Đảng, Công đòan, Đòan thanh niên cộng sản , giải quyết như sau : lương, văn phòng phẩm do kinh phí của các tổ chức nói trên trả; mua sắm và sửa chữa phương tiện làm việc (mua sắm bàn ghế..., sửa chữa trụ sở làm việc...) cho các tổ chức nói trên thì hạch tóan vào giá thành.

c) Kinh phí nộp Công đòan - Nhà nước định khỏan kinh phí 2% qũy lương thực tế nộp công đòan để bảo đảm nhu cầu chi tiêu của hệ thống Công đòan, trong đó có những khỏan chi về họat động văn hóa quần chúng, thể dục thể thao đã nói ở điểm 3-1a trên.

Căn cứ vào qũy lương kế họach, ngân sách Nhà nước chuyển thẳng khỏan kinh phí này vào qũy Công đòan. Khi quyết tóan, thanh tóan theo qũy lương thực tế chi (xem điều 13 thông tư số 186-TTg ngày 2/7/1971).

d) Chi về hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật và chế thử sản phẩm mới - Trong phạm vi nghiên cứu, các chi phí do ngân sách Nhà nước cấp phát bằng kinh phí chuyên dùng, khi thành lập qũy khuyến khích phát triển sản xuất ở xí nghiệp thì sẽ do qũy này chi. Sử dụng kinh phí chuyên dùng hoặc qũy khuyến khích phá triển sản xuất để mua sắm thiết bị hoặc công cụ lao động thì xí nghiệp phải ghi tăng giá trị tài sản cố định hoặc ghi tăng vốn lưu động của xí nghiệp. Kết quả nghiên cứu thành công và được đem áp dụng vào sản xuất thì chi phí hạch tóan vào giá thành theo đúng điểm 6 thông tư số 186-TTg nói trên. Chi phí trong phạm vi nghiên cứu đối với các xí nghiệp ở phía Nam chưa được trích lập qũy khuyến khích phát triển sản xuất thì tạm thời được gắn bù khỏan chi này theodự tóan được duyệt vào kế họach lãi nộp ngân sách. Dự tóan từng khỏan chi, xét duyệt dự tóan cũng như quyết tóan chi, xí nghiệp phải thảo đúng thủ tục quản lý kinh phí sự nghiệp hiện hành. Xí nghiệp nào không có kế họach lãi thì được ngân sách cấp phát theo dự tóan.

e) Chi về đào tạo cán bộ, công nhân . Đối với xí nghiệp xây dựng mới, xây dựng mở rộng..., thì tòan bộ khỏan chi phí đào tạo công nhân sản xuất, cán bộ quản lý và nghiệp vụ do vốn xây dựng cơ bản chi (trong thành phần vốn kiến thiết cơ bản khác theo kế họach được duyệt). Đối với xí nghiệp đang sản xuất: - Mọi việc kèm cặp, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm sử dụng thiết bị lẻ, thay thế người mất sức lao động, nâng cao cấp bậc kỹ thuật và trình độ nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của xí nghiệp và chi phí hạch tóan vào giá thành. - Mọi việc đào tạo cán bộ, công nhân học nghề sơ cấp, trung cấp, cao cấp, dù tổ chức dưới hình thức nào, do Bộ mở hay xí nghiệp mở, tại chức hay chính quy, nếu có chỉ tiêu đào tạo ghi trong kế họach Nhà nước thì chỉ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo củ ngành chủ quản. - Cán bộ, công nhân đi tham quanở nước ngòai, cán bộ, công nhân đI học các trường nghiệp vụ dài hạn do kinh phí sự nghiệp của ngành chủ quản chịu.

g) Chi về chuyên gia : -Lương chuyên gia do kinh phí sự nghiệp của ngành chủ quản xí nghiệp chi (đối với xí nghiệp sản xuất kinh doanh), hoặc vốn xây dựng cơ bản chi (đối với công trường xây dựng cơ bản). - Lương người phục vụ sinh họat chuyên gia cũng giải quyết bằng nguồn vốn như đối với lương chuyên gia, phiên dịch thuộc biên chế tổ chức nào thì tổ chức đó chi lương. - Chi về chè, nước, thuốc là khi chuyên gia đến làm việc ở xí nghiệp, hạch tóan vào giá thành.

h) Một số khỏan chi khác : - Đối với việc đón tiếp các phái đóan nước ngòai, nếu chỉ tổ chức đón tiếp bình thường (nước chè, thuốc lá...) thì hạch tóan vào giá thành; nếu khách lưu lại và có chi tiêu nhiều hoặc có tặng phẩm theo yêu cầu của cơ quan đón tiếp thì cơ quan đón tiếp chi. - Đối với các cuộc triển lãm tổ chức nhân dịp 1/5,2/9... theo chủ trương của Nhà nước và nếu xí nghiệp phải tham gia triển lãm theo yêu cầu của cơ quan tổ chức triển lãm thì cơ quan này chi; nếu triển lãm tổ chức nhằm quảng cáo, giới thiệu mặt hàng thì chi phí hạch tóan vào giá thành. Phân biệt các lọai chi phí nằm trong hoặc ngòai gía thành, các lọai chi phí do các nguồn vốn của ngân sách Nhà nưóc hay các nguồn vốn khác đảm bảo .v.v...là một việc mới mẻ đối với các xí nghiệp ở phía Nam. Việc thống nhất thi hành ở các xí nghiệp phía Nam, chế độ kế họach hóa, hạch tóan giá thành và phí lưu thông hàng hóa cũng là một bước quan trọng đưa việc quản lý các lọai vốn và chi phí sản xuất ởxí nghiệp vào nền nếp chặt chẽ, làm cơ sở nghiên cứu việc quản lý giá thành theo định mức, đòi hỏi xí nghiệp đi vào quản lý theo chế độ hạch tóan kinh tế, phấn đấu tăng năng suất hạ giá thành, nâng cao tích lũy và hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy đề nghị các Bộ (Tổng cục) chủ quản, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn các xí nghiệp trực thuộc thực hiện đúng chế độ thể lệ Nhà nước đã ban hành, chỉ đạo các xí nghiệp tiến hành những công tác chuẩn bị cần thiết như : xây dựng, xét duyệt các định mức kinh tế kỹ thuật, các định mức sử dụng lao động, thiết bị, vật tư, tiền vốn làm cơ sở cho việc lập kế họach có căn cứ, huấn luyện, đào tạo và bổ sung cán bộ về kế họach hóa, hạch tóan giá thành và phí lưu thông hàng hóa để có thể bắt đầu hạch tóan thống nhất từ ngày 1/1/1978 và phải vận dụng ngày từ bây giờ vào việc tính tóan, xác định nhiệm vụ kế họach Nhà nước và Ngân sách Nhà nước năm 1978. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đào Thiện Thi

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-17-tc-qlns-huong-dan-chi-tiet-viec-ap-dung-thong-nhat-che-do-ke-hoach-hoa-hach-toan-gia-thanh-va-phi-luu-thong-hang-hoa-cho-cac-xi-nghiep-quoc-doanh-va-cong-tu-hop-doanh-o-phia-nam--78179.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan