Thông tưTC/ÐT HƯớNG DẫN QUảN Lý Và Sử DụNG KHOảN VAY MUA SắM MáY MóC THIếT Bị Từ Quỹ CÔOéT CHO Dự áN VâN ÐìNH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/06/1994
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 48
TC/ĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 1994 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHỎAN VAY MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ QŨY CÔÓET CHO DỰ ÁN VÂN ĐÌNH.
Căn cứ Hiệp định vay vốn giữa Chính phủ Việt nam và qũy Côóet phát triển kinh tế Arập cho dự án Vân đình, ký ngày 12/1/1987.
Căn cứ Quyết định số 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định trên. Sau khi thỏa thuận với Ủy ban Kế họach Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Bộ Thủy lợi và Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng khỏan vay mua sắm máy móc thiết bị từ qũy Côóet cho dự án Vân đình như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Thông tư này chỉ áp dụng cho khỏan vốn vay đợt 2 để nhập máy móc thiết bị thi công phục vụ cho việc thi công dự án Vân đình. Các lô hàng đã về trước đây (Ngân sách Nhà nước đã ghi thu, ghi chi) và số tiền sắp tới để mua sắt thép không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này. 2/ Khỏan vay mua sắm máy móc thiết bị từ qũy Côóet cho dự án Vân đình là khỏan vay nước ngòai của Chính phủ, do đó các thủ tục rút vốn, sử dụng vốn và trả nợ vốn vay . . phải thực hiện theo Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này, và các điều khỏan, phụ lục kèm theo Hiệp định vay vốn giữa Chính phủ Việt nam và qũy Côóet phát triển kinh tế A rập ký ngày 12/01/1987. 3/ Bộ Tài chính chuyển vốn cho Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam ( là Ngân hàng thương mại được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chọn) để cho các đơn vị vay lại. 4/ Các đơn vị sử dụng khỏan vốn vay này là các đơn vị thuộc đối tượng được vay vốn do Bộ trưởng Bộ Thủy lợi chỉ định. 5/ Các đơn vị sử dụng vốn vay có trách nhiệm sử dụng, quản lý và hòan trả vốn theo đúng quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Những đơn vị sử dụng vốn vay là những đơn vị có liên quan (trực tiếp hoặc gián tiếp) tới việc thi công dự án Vân đình. 2/ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam hướng dẫn các đơn vị làm thủ tục vay vốn. 3/ Các đơn vị vay vốn phải ký khế ước vay vốn với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam bằng ngọai tệ (Đina Cô óet), thời điểm nhận nợ là thời điểm Côóet ghi nợ cho Việt nam. 4/ Các đơn vị vay vốn với lãi suất là 3,3%/năm (tính trên vốn vay bằng ngọai tệ), gồm: + Lãi suất vay vốn của qũy Côóet: 3%/năm + Thủ tục phí của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam: 0,3%/năm. 5/ Nếu đơn vị chậm trả, việc xử lý theo quy định chung của Ngân hàng. 6/ Thời hạn cho vay: tối đa là 10 năm, trong đó có ân hạn 1 năm. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam căn cứ vào từng lọai máy móc thiết bị để quy định thời hạn vay trong thời hạn trên. 7/ Khuyến khích các đơn vị trả nợ trước hạn bằng nguồn vốn hợp pháp. 8/ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam làm nhiệm vụ đại lý Tài chính của Bộ Tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và lập khế ước vay với các đơn vị vay vốn, theo dõi, đôn đốc việc thu hồi vốn vay gốc và lãi hòan trả Ngân sách Nhà nước để trả nợ qũy Côóet. Thủ tục phí của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam (0,3%/năm) sẽ được trích trong lãi thu được từ các đơn vị vay vốn. Việc tính lãi được thực hiện 1 năm 2 kỳ, vào ngày 15/6 và 15/12 hàng năm. Việc trả nợ gốc được thực hiện 18 lần và bắt đầu từ tháng 6 năm 1995. 9/ Bộ Thủy lợi có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trả nợ đúng hạn. 10/ Hàng năm, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam phải quyết tóan với Bộ Tài chính về việc sử dụng, thu nợ và hòan trả vốn vay cho NSNN, cho đến khi hòan trả đủ nợ gốc và lãi vay với Bộ Tài chính. 11/ Sau khi đã thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và chế tài tín dụng; nếu Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam vẫn không hòan trả đủ nguồn vốn cho Ngân sách, thì Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam phải báo cáo ngay (nguyên nhân và đơn vị không hòan trả) để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét xử lý. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: Thông tư này thực hiện từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, Bộ Thủy lợi và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam cần phản ánh ngay để Bộ Tài chính cùng các cơ quan Nhà nước liên quan nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - VP, CP - NHNN - NHĐTPT Việt nam - Bộ Thủy lợi - UBKHNN - Lưu: VP-ĐT (3b) NSNN, TCĐN KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-48-tc-t-huong-dan-quan-ly-va-su-dung-khoan-vay-mua-sam-may-moc-thiet-bi-tu-quy-cooet-cho-du-an-van-inh--110418.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch