Thông tưTC-TC-ĐN Hướng dẫn chế độ phân phối và quản lý thu nhập của cán bộ, công nhân bộ quốc phòng làm việc ở các xí nghiệp quốc phòng Libi
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/08/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc __________
Số: 31
TC- TC-ĐN Hà Nội ngày 15 tháng 8 năm 1989
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ phân phối và quản lý thu nhập của cán bộ, công nhân bộ quốc phòng làm việc ở các xí nghiệp quốc phòng Libi Sau khi trao đổi và thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng ( Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và kinh tế ) và căn cứ vào đặc điểm công việc của cán bộ công nhân quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tiền lương thực tế của cán bộ, công nhân Bộ Quốc phòng làm việc ở các xí nghiệp Quốc phòng Libi như sau : I - NGUYÊN TẮC PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG : Phần tiền lương thực tế do Libi thanh tóan cho người đi hợp tác, sau khi khấu trừ các khỏan thuế, lệ phí và bảo hiểm do LiBi giữ lại, phía Việt nam còn được nhận 50% bằng tiền Dina địa phương và 50% bằng tiền Đina chuyển đổi ra đôla Mỹ chuyển về nước. Các khỏan tiền phía việt nam nhận được được phân phối như sau ( xem ví dụ ở phụ lục 1 đính kèm ). 1- Phân phối phần 50% tiền lương thực tế bằng Đina địa phương.
a) Người đi hợp tác được hưởng 90% của phần tiền lương thực tế bằng Đina địa phương để chi tiêu cho sinh họat ở nước sở tại.
b) Số 10% còn lại của phần lương thực tế bằng Đina địa phương được đưa vào qũy quản lý của Ban đại diện tại LiBi để đảm bảo cho các họat động của Ban này trong công tác đối nội và đối ngọai, đồng thời hỗ trợ cho họat động văn hóa tinh thần cho tập thể đi hợp tác giải quyết những trường hợp cần thiết. 2- Phân phối phần 50% tiền lương thực tế bằng Đina chuyển đổi ( Chuyển đổi ra Đô la Mỹ), chuyển về nước qua Ngân hàng ngọai thương Việt Nam.
a) Người đi hợp tác được hưởng 30% của phần tiền lương thực tế bằng Đina chuyển đổi.
b) Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế được giữ lại 16% của số lương thực tế bằng Đina chuyển đổi để chi tiêu cho sự nghiệp hợp tác lao động.
c) Số 54% còn lại của lương thực tế bằng Đina chuyển đổi ra Đô la Mỹ thì nộp vào qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, tài khỏan "L20" tại Ngân hàng Ngọai thương Việt nam và được dành để đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cuả công nghiệp quốc phòng, khi cần dùng ngọai tệ mạnh. II - QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TÓAN CÁC KHỎAN THU CHI VỀ HỢP TÁC LAO ĐỘNG: 1- Quản lý tài chính ở nước ngòai ( ở Ban địa diện Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế tại LiBi ).
a) Đối với khỏan thu bằng Đina chuyển đổi ra Đô la Mỹ, người đạI diện (là chủ tài khỏan) mở tài khỏan tại Ngân hàng ngọai thương LiBi. Việc chuyển tiền về nước cần được tiến hành theo định kỳ hàng qúy vào tài khỏan ngọai tệ của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, đồng thời có thông báo cho Bộ Tài chính.
b) Đối với khỏan thu bằng Đina địa phương : - Ban đại diện trả cho người đi hợp tác 90% để chi tiêu cho sinh họat tại nước sở tại như nêu ở điểm 1a mục I. - Chuyển 10% vào tài khỏan thu của Ban đại diện mở tại Ngân hàng nước sở tại để chi tiêu theo nội dung tại điểm 1b mục I. Các khỏan chi tiêu của Ban đại diện phải theo chế dộ hiện hành của Nhà nước và hạch tóan kế tóan rõ ràng. Hàng tháng, hàng qúy và hàng năm, Ban đại diện làm báo cáo quyết tóan, gửi về Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng. 2 - Quản lý tài chính ở trong nước:
a) Đối với số Đina chuyển đổi ra Đô la Mỹ chuyển về nước vào tài khỏan ngọai tệ của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế tại Ngân hàng Ngọai thương, không chậm quá 15 ngày, sau khi tiền từ nước ngòai chuyển về nước, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế có trách nhiệm và nghĩa vụ trích 54% từ tài khỏan này nộp vào tài khỏan " 120 - 004" tiền gửi ngọai tệ của qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước.
b) Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế làm việc với Ngân hàng Ngọai thương để làm thủ tục chuyển ngọai tệ của người đi hợp tác được hưởng gửi về ( trong phần 30%) cho gia đình của họ.
c) Số ngọai tệ 16% dùng để Tổng cục trả phần lương để lại trong nước cho người đi hợp tác và các khỏan chi khác cho sự nghiệp hợp tác lao động. Khi cần tiền Việt nam, Tổng cục bán số ngọai tệ này qua Ngân hàng Ngọai thương theo tỷ giá NHNT công bố, trong đó ưu tiên bán cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước.
d) Khi có nhu cầu chi tiêu ngọai tệ để phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của công nghiệp quốc phòng thì Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế có phương án và kiến nghị cụ thể để Bộ Quốc phòng duyệt và ủy nhiệm cho Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế làm việc với Bộ Tài chính.
e) Hàng qúy, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế kết tóan số ngọai tệ trích nộp vào qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước và so sánh đối chiếu với tỉ lệ nghĩa vụ quy định. Hết năm, Tổng cục công nghiệp quốc phòng và Kinh tế báo cáo quyết tóan tòan bộ tình hình phân phối số thu nhập vè hợp tác lao động và nghĩa vụ nộp ngân sách của ngành để gửi cho Bộ Tài chính, thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm sau ( Mẫu báo cáo quyết tóan theo phụ lục 2 đính kèm ).
Căn cứ vào các quy định trên đây, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các khỏan thu chi ngọai tệ chuyển đổi, mức chi bằng Đina địa phương và tiền Vệt Nam cho các đơn vị hợp tác lao động của Tổng cục. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.1989. Các quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
Nơi nhận: - Bộ Quốc phòng - Tổng cục CNQP - KT (2 bản) - Văn phòng HĐBT - Bộ Tài chính - Vụ I + Vụ TCĐN KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Ngô Thiết Thạch
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-31-tc-tc-dn-huong-dan-che-do-phan-phoi-va-quan-ly-thu-nhap-cua-can-bo-cong-nhan-bo-quoc-phong-lam-viec-o-cac-xi-nghiep-quoc-phong-libi--80232.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch