Thông tư số 218-CTTC/TCĐN Hướng dẫn chế độ nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của nhà nước theo của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 218-CT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/11/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 52 TC/TCĐN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội ngày 10 tháng 11 năm 1989
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ nộp ngọai tệ theo nghĩa vụ cho qũy ngọai tệ tập trung của nhà nước theo Quyết định 218/CT ngày 18/8/89 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. ______________________________ Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 218/CT ngày 18/8/1989 liên quan đến việc lập qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi hành các điểm 4,5,6 ở điều II của Quyết định 218/CT nói trên như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1/ Những cá nhân được cử đi hợp tác chuyên gia, hợp tác lao động; những các nhân được cử đi làm việc trong các tổ chức quốc tế, các công ty nước ngòai và công ty hợp doanh với nước ngòai được trả lương bằng ngọai tệ; Những cá nhân được cử đi công tác, học tập ... ngắn ngày ở nước do nước ngòai đài thọ bằng ngọai tệ đều phải nộp cho quĩ ngọai tệ tập trung của Nhà nước khỏan chênh lệch giưã số ngọai tệ do nước ngòai trả so với mức ngọai tệ mà cá nhân được hưởng theo các chế độ tài chính của Bộ Tài chính qui định (hiện nay là các thông tư số 41 TC/NTNT ngày 10/10/1984 về chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia làm việc ở các nước ngòai XHCN; Thông tư Liên Bộ Tài chính - Xây dựng số 16/TTLB ngày 23/5/1989 về việc phân phối thu nhập của các đối tượng đi hợp tác lao động ở Irắc; Thông tư số 10-TC/NTNT ngày 24/3/1989 và số 02-TC/NTNT ngày 28/1/1989 của Bộ Tài chính qui định chế độ điều tiết thu nhập cho NSNN đối với các đối tượng được cử đi học tập và công tác ở nước ngòai do nước ngòai đài thọ chi phív.v...). 2/ Các Bộ, ngành, địa phương chủ quản của các đối tượng nói ở điểm 1 trên đây có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, đôn đốc thu nộp số ngọai tệ chênh lệch phải nộp cho qũy ngọai tệ tâp trung của nhà nước. Đối với các trường hợp chưa có thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính thì Bộ, ngành, địa phương chủ quản của đối tượng trên đây làm việc với Bộ Tài chính để xác định mức ngọai tệ được hưởng và mức chênh lệch phải nộp. 3/ Các Bộ, ngành, địa phương có số dư ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi thuộc nguồn thu nói ở điểm 1 trên đây (trừ Bộ Y tế, Bộ Đại học và THCN có qui định riêng của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) phải làm thủ tục chuyển số dư đó vào qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước (tài khỏan số 120) tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam. Trường hợp các đơn vị chủ tài khỏan đã bố trí kế họach chi ngọai tệ từ số dư trên đây thì đơn vị đó làm việc với Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể. II. THỂ THỨC TIẾN HÀNH THU NỘP VÀO QŨY NGỌAI TỆ TẬP TRUNG CỦA NHÀ NƯỚC. 1/ Trường hợp số thu nộp là tiền địa phương không chuyển đổi thì cơ quan đại diện ngọai giao ta ở nước sở tại (nơi phát sinh nguồn thu) có trách nhiệm thu nộp vào qũy tạm giữ của ngân sách Nhà nước theo qui định tại thông tư số 50 TC/TCĐN ngày /11/1989 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý quĩ tạm giữ của NSNN ở các đại sứ quán và cơ quan đại diện ngọai giao ta ở nước ngòai. 2/ Trường hợp số thu nộp là ngọai tệ chuyển đổi. a/ Đối với số ngọai tệ thu của các đối tượng đi hợp tác chuyên gia, hợp tác lao động thì các bộ phận quản lý chuyên gia, quản lý lao động ta ở nước sở tại hoặc Bộ chủ quản (trường hợp các đơn vị do Bộ chủ quản tự tổ chức và quản lý) có trách nhiệm tổ chức đôn đốc thu, chuyển số thu đó vào quĩ ngọai tệ - tập trung của Nhà nước, Trường hợp số thu trên đây được dùng để Chính phủ ta trả nợ chính phủ nước có thuê chuyên gia và lao động nước ta thì Bộ chủ quản của các đối tượng có nghiã vụ nộp (các Bộ Giao thông vận tải, Xây dựng, Thủy lợi, Kinh tế đối ngọai....) có trách nhiệm tổ chức hạch tóan số thu nộp thông qua việc trích trả nợ để có cơ sở làm quyết tóan số thu đó với Bộ Tài chính. Hàng quí các bộ phận quản lý chuyên gia, quản lý lao động ở các cơ quan đại diện ngọai giao có trách nhiệm báo cáo số ngọai tệ thực thu (chênh lệch giữa số bạn phải trả và phần cá nhân được hưởng) về cho Bộ Tài chính. Trong trường hợp số thực thu dùng để trở nợ thì bộ phận quản lý ở các nước có trách nhiệm báo cáo số tiền thực thu theo hợp đồng để trả nợ, số tiền đã được các đơn vị của bạn chuyển vào ngân hàng ở nước chuyển vào ngân hàng ở nước bạn để trừ nợ, số tiền còn chưa được chuyển vào ngân hàng để trừ nợ. b/ Đối với những cá nhân đi dự hội nghị, khảo sát, thực tập .... ở nước ngòai được các tổ chức quốc tế hoặc nước ngòai đạì thọ; những cá nhân được cử đi làm việc trong các tổ chức quốc tế được tổ chức đó trả lương bằng ngọai tệ thì nộp số ngọai tệ nghĩa vụ theo một trong 2 cách sau đây: + Trường hợp mang ngọai tệ về nước để nộp ở trong nước thì cơ quan chủ quản của đối tượng có nghĩa vụ nộp căn cứ vào chế độ và tỷ lệ điều tiết đã qui định, xác định số tiền chênh lệch nộp vào tài khỏan tiền gửi quĩ ngọai tệ tập trung của Nhà nước tại Ngân hàng Ngọai thương Việt nam (tài khỏan số 120-001) và báo cáo quyết tóan với Bộ Tài chính , kèm theo giấy chứng nhận đã nộp ngọai tệ. + Trường hợp nộp ngọai tệ ở ngòai nước thì cơ quan đại diện của ta ở đó có trách nhiệm tính tóan thu đúng theo chế độ qui định và cấp giấy chứng nhận đã nộp tiền kèm theo các chứng từ gốc để đối tượng đã nộp về báo cáo cơ quan chủ quản làm quyết tóan gửi Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các khỏan thu nộp nêu trong thông tư phát sinh từ 01/01/1989, các qui định trước đây trái với thông tư này đều không có hiệu lực./.
Nơi nhận: - VP. HĐBT (VP6+VP7), - Các Bộ, TC, UBNN, các cơ quan trực thuộc HĐBT, - Các cơ quan Đảng, đòan thể TW. - Các UBND tỉnh, thành phố, DặckhutrựcthuộcTW - Lưu: VP Bộ, Vụ TCĐN. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Ngô Thiết Thạch
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-52-tc-tcdn-huong-dan-che-do-nop-ngoai-te-theo-nghia-vu-cho-quy-ngoai-te-tap-trung-cua-nha-nuoc-theo-quyet-dinh-218-ct-ngay-18-8-89-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong--80272.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch