Thông tư số 55-CPTC/TCT HƯớNG DẫN THI HàNH NGHị ÐịNH Số NGàY 10/11/1994 CủA CHíNH PHủ QUY ÐịNH CHI TIếT THI HàNH NGHị QUYếT Số 216 NQ/UBTVQH9 CủA Uỷ BAN THƯờNG Vụ QUốC HộI Về VIệC SửA ÐổI, Bổ SUNG THUế SUấT THUế DOANH THU ÐốI VớI MộT Số NGàNH NGHề TRONG BIểU THUế DOANH THU
- Số hiệu
- 55-CP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/12/1994
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 216 NQ/UBTVQH9 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề trong biểu thuế doanh thu ___________________ -
Căn cứ Luật thuế doanh thu được Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 30/6/1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 5/7/1993; -
Căn cứ Nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 216/NQ/UBTVQH9 ngày 30/8/1994 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề trong biểu thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung như sau: A- VỀ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG Các thuế suất thuế doanh thu và các điểm quy định trong biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số: 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ "quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu" đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điều 1 Nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ như sau: MỤC I- NGÀNH SẢN XUẤT
-
Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử: 8% Riêng: Máy móc thiết bị điện tử chuyên dung: 4% 7. Sản phẩm hóa chất: 4% Riêng: - Hóa chất cơ bản, phân bón: 1% - Thuốc trừ sâu và các lọai hóa chất khác phục vụ sản xuất nông nghiệp: 0,5% - Dầu, mỡ nhờn: 2% 9. Vật liệu xây dựng kể cả clinke: 5% Riêng: - Xi măng: + Mác P300 trở lên: 10% + Mác dưới P300: 6% - Vữa bê tong: 3% 12. Giấy và sản phẩm giấy: a. Giấy các lọai: 2% Riêng: Bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh: 1% b. Sản phẩm bằng giấy: 4% 18. Sợi, dệt, bông: a. Sợi các lọai (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ: 2% Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp: 4% b. Dệt các lọai: 5% Riêng: Dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí: 3% c. Sơ chế bông trồng trong nước: 1% 22. In và xuất bản: a. In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số: 0% c. In và xuất bản sách các lọai: 1% b. In và xuất bản báo các lọai: 0,5% d. Sản xuất và xuất bản phim, băng nhạc, băng hình đĩa quang: - Sản xuất và xuất bản phim: 1% Riêng: phim tài liệu, phim đề tài cách mạng đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học: 0% - Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình: 1% - Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình: 2% 24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng: 1% MỤC IV- NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP
-
Kinh doanh ngọai tệ, bất động sản: a. Kinh doanh ngọai tệ: 0,5% b. Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán): 4% MỤC VI- NGÀNH DỊCH VỤ
-
Dịch vụ đặc biệt: a. Khiêu vũ: 30% b. Đua ngựa: 20% c. Phát hành xổ số kiến thiết và các lọai họat động xổ số khác: 30% Riêng ở các tỉnh miền núi: 20% d. Đại lý tàu biển: 40% e. Môi giới vận tải và các lọai môi giới khác: 15% g. Kinh doanh sân golf: 20% B- VỀ THỰC HIỆN CÁC THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHƯ SAU:
-
Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử là máy móc, thiết bị chuyên dùng, thuế suất thuế doanh thu 4% bao gồm: + Sản xuất, lắp ráp thiết bị chuyên dùng cho điện thọai, vô tuyến, điện báo vô tuyến, vô tuyến truyền thanh và vô tuyến truyền hình. + Sản xuất, lắp ráp thiết bị ra đa. + Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử dùng cho điện thọai, điện báo hữu tuyến, kể cả thiết bị phục vụ hệ thống đường dây tải truyền. + Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử dùng làm tín hiệu bảo đảm an tòan, điều kiện giao thông: đường sắt, đường bộ, đường sông, cảng, sân bay. + Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử tín hiệu âm thanh hay hình ảnh: còi báo động, bảng chỉ dẫn, hệ thống bảo vệ, cứu hỏa ... + Sản xuất hệ thống thiết bị điện tử để lắp đặt vào các máy công nghiệp nhà xưởng (hiện đại hóa bằng thiết bị điện tử) Trường hợp sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử chuyên dùng đồng bộ có kèm theo máy móc thiết bị điện tử không thuộc lọai chuyên dùng được áp dụng thuế suất thuế doanh thu 4% tính trên tòan bộ giá trị máy móc thiết bị đồng bộ. Thí dụ: sản xuất máy thu phát sóng có lắp kèm theo tai nghe, micrô, máy tăng âm thành một hệ thống đồng bộ, thuế doanh thu 4% tính trên tổng doanh thu bán hệ thống máy thu phát bao gồm cả tai nghe, micrô, máy tăng âm. Ngòai các trường hợp quy định trên đây, sản xuất lắp ráp các lọai sản phẩm điện tử khác áp dụng thuế suất thuế doanh thu 8%. - Các họat động gia công lắp ráp sản phẩm điện tử kể cả máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng nộp thuế doanh thu 6% tính trên tiền công theo thuế suất họat động gia công. - Sản xuất các sản phẩm không thuộc danh mục sản phẩm điện tử nhưng có lắp đặt, gắn bộ phận điện tử áp dụng thuế suất theo nhóm ngành nghề hoặc sản phẩm sản xuất. Thí dụ: Sản xuất quạt máy có gắn bộ phận điện tử điều khiển áp dụng thuế suất sản phẩm ngành cơ khí( đồ điện tiêu dùng).
-
Sản xuất dầu mỡ nhờn thuế suất 2% áp dụng đối với sản xuất các lọai dầu, mỡ nhờn; không phân biệt nguồn nguyên liệu tự sản xuất, mua trong nước hay nhập khẩu. Họat động đóng hộp, đóng thùng các lọai dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước nộp thuế theo họat động kinh doanh thương nghiệp không coi là họat động sản xuất để áp dụng thuế suất này.
-
Sản xuất vữa bê tông, thuế suất 3% áp dụng đối với sản xuất vữa bê tông có kết cấu xi măng và lọai có kết cấu nhựa đường chất kết dính (bê tông nhựa làm đường), hoặc lọai vừa có xi măng vừa có nhựa đường hoặc chất kết dính tương tự dùng trong xây dựng nhà, xưởng, cầu cống, đường xá ... hoặc để sản xuất các lọai cấu kiện bê tông.
-
Giấy và sản phẩm bằng giấy: a. Giấy các lọai: 2% Riêng : bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh: 1% - Giấy vở học sinh là giấy có kẻ dòng được cắt xén đóng thành tập (thếp) hoặc đóng thành vở học sinh b. Sản phẩm bằng giấy: 4% (Bao bì, vỏ hộp bằng giấy, giấy vệ sinh các lọai, khăn giấy, các lọai sản phẩm bằng giấy dùng trong xây dựng, giấy tráng nhôm, giấy dráp, giấy tráng PE . . .)
-
Sợi, dệt, bông: a. Sợi các lọai (gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ: 2% Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp 4% Sợi tổng hợp bao gồm sợi được sản xuất từ các lọai xơ tổng hợp hoặc pha trộn giữa xơ tổng hợp với bông xơ tự nhiên b. Sơ chế bông trồng trong nước: 1% bao gồm các họat động tách vỏ, tách hạt, phân lọai bông trồng trong nước thành bông xơ các lọai.
-
Sản xuất và xuất bản phim, băng nhạc, băng hình, đĩa quang - Sản xuất phim là họat động dàn dựng, đóng, quay thành phim (phim nhựa, phim video, phim đèn chiếu) của các hãng phim, xưởng phim; in tráng phim. Việc xác định thuế suất cụ thể đối với sản xuất và xuất bản từng bộ phim căn cứ vào tên gọi và chủ đề của phim theo giấy phép xuất bản. a. Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình, thuế suất 1% áp dụng đối với các sản phẩm băng nhạc, băng hình, đĩa quang do các cơ sở trực tiếp sản xuất và xuất bản theo giấy phép của ngành văn hóa. Sản xuất sản phẩm văn hóa này được xác định từ họat động xây dựng dàn dựng chương trình tổ chức thu âm, ghi hình, chỉnh lý kỹ thuật, sau đó ghi âm, ghi hình vào các băng nhạc, băng hình, đĩa quang để bán. Các cơ sở cửa hàng kinh doanh mua bán băng kể cả họat động in băng, sang băng từ băng đã có chương trình để bán nộp thuế doanh thu theo họat động kinh doanh thương nghiệp. Họat động in băng, sang băng chỉ lấy tiền công, nộp thuế doanh thu theo họat động dịch vụ, thuế suất 8% trên doanh thu. b - Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình, thuế suất 2% áp dụng đối với sản xuất băng trắng chưa có vỏ hộp hoặc có cả vỏ hộp băng; nếu chỉ SX vỏ hộp đựng băng bằng nhựa áp dụng thuế suất sản phẩm hóa chất, vỏ bằng giấy áp dụng thuế suất sản phẩm giấy.
-
Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán) thuế suất 4% áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có họat động kinh doanh mua bán nhà đất dưới các hình thức, kể cả nhận thầu đất sau đó san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền móng nhà hoặc xây thành nhà để bán cho các đối tượng khác; doanh thu tính thuế là tòan bộ tiền thu từ các họat động kinh doanh nói trên. Không thu thuế kinh doanh bất động sản đối với: - Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê - Bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó - Theo quy định Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ 8 - Kinh doanh sân golf: Doanh thu tính thuế đối với họat động kinh doanh sân golf theo thuế suất 20% là tòan bộ số tiền thu được từ bán thẻ hội viên, bán vé vào cửa từng lần vào chơi golf, cho thuê dụng cụ đồ chơi golf (gậy, bóng, giầy, quần áo...), thuê người hướng dẫn tập, thuê người phục vụ khi chơi golf Doanh thu bán thẻ hội viên được xác định theo số thẻ số thẻ thực tế đã bán và giá bán ghi trên thẻ (bao gồm thẻ bán tại Việt nam và bán tại nước ngòai) Đối với họat động kinh doanh dịch vụ khác trong sân golf như: ăn uống, tắm hơi, massage .... (nếu có) phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất từng ngành nghề kinh doanh. Nếu không hạch tóan tách riêng được doanh thu từng ngành nghề thì áp dụng theo thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh tính trên tòan bộ doanh thu. C-TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các thuế suất thuế doanh thu được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 216/NQ/UBTVQH9 ngày 30/8/1994 của Ủy Ban thường Vụ Quốc Hội và hướng dẫn thi hành tại Thông tư này được thực hiện từ 1/9/1994. Riêng đối với họat động kinh doanh sân golf nay mới được bổ sung, vì vậy doanh thu kinh doanh sân golf phát sinh trước ngày 1/9/1994 chưa kê khai nộp thuế doanh thu hoặc mới tạm nộp nay phải tính và nộp theo thuế suất quy định tại Thông tư này. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện thu, nộp thuế đúng Luật và hướng dẫn thi hành tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc gì đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-114-tc-tct-huong-dan-thi-hanh-nghi-inh-so-182-cp-ngay-10-11-1994-cua-chinh-phu-quy-inh-chi-tiet-thi-hanh-nghi-quyet-so-216-nq-ubtvqh9-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-ve-viec-sua-oi-bo-sung-thue-suat-thue-doanh-thu-oi-voi-mot-so-nganh-nghe-trong-bieu-thue-doanh-thu--84064.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam