Thông tưTC/TCT hướng dẫn xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu từ 30/9/1990 trở về trước mà không có giấy tờ hợp lệ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/11/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 53 TC/TCT Hà Nội ngày 10 tháng 11 năm 1990
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu từ 30/9/1990 trở về trước mà không có giấy tờ hợp lệ __________________________ Công điện số 255 ngày 27 tháng 9 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã qui định: "Tất cả các hàng hóa nhập từ ngày 30 tháng 9 năm 1990 trở về trước mà không có giấy phép hợp lệ đều phải coi là hàng nhập lậu và bị tịch thu, các cơ quan hải quan, thương nghiệp không được cho phép tạm nhập, tạm giữ ở kho để chờ chạy giấy phép. Các giấy phép đã ký từ ngày 30 tháng 9 năm 1990 trở về trước cho các lô hàng nói tên nhằm hợp thức hóa việc nhập lậu đều phải coi là vô giá trị..." Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý về mặt tài chính đối với các lô hàng đã được cơ quan chức năng kiểm tra và kết luận là hàng nhập lậu, theo tinh thần chỉ đạo của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng như sau: I. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VIỆC TỊCH THỤ HÀNG HÓA THUỘC LỌAI NHẬP LẬU: Tất cả hàng hóa nhập khẩu về đều do các cảng biển hoặc sân bay tiếp nhận, nên hàng hóa nhập từ ngày 30 tháng 9 năm 1990 trở về trước mà không có giấy tờ hợp lệ thì giám đốc cảng, giám đốc sân bay phải phát hiện và thống kê tất cả các lô hàng đó mà đơn vị mình đã tiếp nhận. Đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức kiểm kê, bảo quản, lưu giữ các lô hàng này không được để thất thóat hư hỏng, và cũng không được giao cho ai khi chưa có lệnh của Hội đồng Bộ trưởng , của Ban chống lậu Trung ương. Trương hợp hàng nhập khẩu theo đường bộ, đường sông qua biên giới nhía tây, tây nam, Hải uqan cửa khẩu có trách nhiệm phát hiện và báo cáo với Ban đặc nhiệm chống lậu Trung ương, hoặc Ban quản lý thị trường những lô hàng không có đủ giấy tờ hợp lệ (nếu có). II. TỔ CHỨC XỬ LÝ HÀNG NHẬP LẬU
-
Sau khi thống kê các lô hàng nhập không có giấy tờ hợp lệ, thì cảng, sân bay cùng với Hải quan cửa khẩu xác định tỉnh chính xác về mặt pháp lý (không có giấy tờ hợp lệ) của từng lô hàng và báo cáo đầy đủ cho Ban chống lậu Trung ương, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (Ủy ban Nhân dân Sở tại) .
-
Các cảng, sân bay phối hợp ới Hải quan cửa khẩu, thống nhất việc phân lọai các lô hàng, lô nào có địa chỉ (có chủ), lô nào không địa chỉ (không có chủ). - Đối với những lô hàng có địa chỉ thì cảng, sân bay thông báo cho chủ hàng biết. Sau đó mời chủ hàng, có đại diện Hải quan, Ban đặc nhiệm chống lậu Trung ương (nếu không có Ban đặc nhiệm Trung ương thì mời đại diện UBND sở tại) lập biên bản tịch thu lô hàng hóa nhập lậu (không có giấy tờ hợp lệ) đó. Đối với những lô hàng không địa chỉ thì cảng, sân bay thống nhất với Hải quan cửa khẩu sau đó mời Ban đặc nhiệm chống lậu Trung ương (nếu không có Ban đặc nhiệm Trung ương thì mời đị diện UBND sở tại, đại diện Sở Tài chính sở tại) lập biên bản tịch thu lô hàng nhập lậu (không có có giấy tờ hợp lệ). - Biên bản tịch thu phải gửi đầy đủ cho các cơ quan có thành phần tham dự, và có 1 bản gửi Bộ Tài chính .
-
Sau khi tịch thu hàng hóa, các cảng, sân bay tổ chức bán các lô hàng hóa này, và nộp tiền vào ngân sách. - Đối với lô hàng có địa chỉ, thì ưu tiên, bán cho các chủ hàng này. Nếu họ không mua thì mới bán cho các đơn vị ngành hàng thương nhiệp quốc doanh hoặc các đơn vị khác. - Đối với lô hàng không có địa chỉ thì ưu tiên bán cho đơn vị ngành hàng thương nghiệp quôc doanh. Nếu không mua thì mới bán cho các đơn vị khác. - Những hàng hóa dễ hỏng, cần phải tổ chức bán nanh tránh gây tổn thất cho Nhà nước. - Về giá bán, áp dụng theo giá bán buôn:
Căn cứ vòa giá trên thị ttrường địa phương sở tại, trừ một mức chiết khấu (phí, thuế, lãi) cho đơn vị kinh doanh. Giá bán cụ thể phải do cơ quan tài chính - vật giá sở tại xác định và được sự đồng ý của Ban chống lậu Trung ương. - Tiền bán hàng thu được , cảng, sân bay nộp ngay vào ngân sách Nhà nước 90% vào chương 19, lọai 5, khỏan 09 mục 47, 10% còn lại dùdng để trang trải các khỏan: chi phí bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, kiểm nghiệm, thủ tục Hải quan, khen thưởng cho các lực lượng tham gia xử lý... Họat động này đơn vị hạch tóan vào kết quả kinh doanh phụ để quyết tóan với tài chính Nhà nước. Trên đây là những hướng dẫn để xử lý về mặt tài chính đối với những lô hàng nhập lậu (không có giấy tờ hợp lệ). Để tránh những vướng mắc về tài chính sau này thì cảng, sân bay phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan, Ban đặc nhiệm chống lậu để xác định tính chính xác của những lô hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ theo tinh thần công điện số 25 ngày 27 tháng 9 năm 1990 và sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phan Văn Dĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-tc-tct-huong-dan-xu-ly-doi-voi-hang-hoa-nhap-khau-tu-30-9-1990-tro-ve-truoc-ma-khong-co-giay-to-hop-le--80404.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch