Thông tư số 56-TC/TCTTC/TCT/TS Hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với hoạt động nuôi, trồng thuỷ sản

Số hiệu
56-TC/TCT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/04/1991
Lĩnh vực
Thủy sản

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 23 TC/TCT/TS Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 1991

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với họat động nuôi, trồng thủy sản

Căn cứ vào Luật thuế, Luật thuế lợi tức công bố ngày 8 tháng 8 năm 1990.

Căn cứ vào Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 25 tháng 2 năm 1983 và Pháp lênh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 30 tháng 1 năm 1989 của Hội đồng Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chính sách thuế đối với họat động nuôi, trồng thủy sản như sau: I. CÁC HÌNH THỨC THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỌAT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THỦY SẢN: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sử dụng đất, mặt nước vào sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thủy sản có thu nhập phải nộp thuế nông nghiệp theo Pháp lệnh thuế nông nghiệp hoặc thuế doanh thu hoặc thuế lợi tức theo Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức như sau: a/ Các họat động sản xuất nuôi trồng thủy sản sau đây thuộc diện chịu thuế nông nghiệp theo quy định của Pháp lệnh thuế nông nghiệp: - Hồ, đầm, ngòi, sông cụt ..... chuyên hoặc không chuyên ươm, nuôi, trồng các lọai thủy sản có diện tích không quá 5 ha một mặt nước và độ sâu dưới 5 mét. - Ruộng, ao, ươm nuôi trồng các lọai thủy sản. b/ Họat động sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thủy sản sau đây thuộc diện nộp thuế doanh thu, thuế, lợi lợi tức theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức và không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp: - Ươm, nuôi, trồng thủy sản ở hồ (hồ nhân tạo, hồ tự nhiên, hồ thủy điện), sông cụt, có diện tích trên 5 ha một mặt nước và độ sâu trên 5 m. - Nuôi cá bè, nuôi cá lồng trên sông. - Hồ, đầm, ngòi, sông cụt ... vừa nuôi trồng thủy sản vừa kinh doanh các họat động khác như thể thao, du lịch, dịch vụ .... Họat động đánh bắt khai thác thủy sản tự nhiên (kể cả vớt cá bột) ở trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm tự nhiên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các lọai thuế khác theo quy định của Pháp lệnh. II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THỦY SẢN:

  1. Các họat động sản xuất kinh doanh nuôi, trồng thủy sản thuộc diện nộp thuế nông nghiệp sẽ thực hiện tính thuế và thu thuế như sau: a/ Đối với họat động ươm, nuôi, trồng thủy sản không tập trung sản lượng đạt thấp, như nuôi, trồng thủy sản trong các ao, hồ nhỏ thì căn cứ vào sản lượng thủy sản đạt được trong các năm trước (trong điều kiện sản xuất bình thường) để quy đổi ra thóc theo giá thóc tính thuế của địa phương tại thời điểm tính thuế và định hàng đất tính thuế, hoặc căn cứ vào hạng đất lúa liền cạnh ở địa phương để xếp hạng đất tính thuế như đất trồng lúa. Hạng đất làm căn cứ tính thuế được ổn định như đối với đất trồng lúa. b/ Đối với những vùng đất, mặt nước chuyên nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang nuôi trồng thủy sản đã ổn định trong 3 năm kể từ năm đầu chuyển sang nuôi, trồng thủy sản; tính và thu thuế như đối với đất chuyên trồng cây công nghiệp ngắn ngày như sau: - Trường hợp sản lượng thu họach hàng năm đã tương đối ổn định thì thực hiện ổn định sản lưọng tính thuế. Sản lượng tính thuế ổn định bằng sản lượng trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường của 2 năm trước và thuế thu bằng 10% trên sản lượng tính thuế ổn định. - Trường hợp sản lượng thu họach chưa ổn định, thì thực hiện thu theo kết quả thực tế hàng năm, thuế thu bằng 10% sản lượng thực tế hàng năm. Trình tự tính thuế và lập sổ thuế nông nghiệp đối với họat động nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo mục V Thông tư số 23 TC/TNN ngày 17 tháng 8 năm 1989 và Thông tư số 60 TC/TCT ngày 5 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52/ HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp. Thuế nông nghiệp đối với họat động nuôi trồng thủy sản thu bằng tiền hay hiện vật - giá thu thuế là thời giá trung bình của hiện vật tính thuế ở thị trường địa phương tại thời điểm thu thuế, do UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản tiêu thụ sản lưọng thủy sản có doanh thu và có lợi tức thuộc diện chịu thuế nông nghiệp đã nộp thuée nông nghiệp, thì không phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.

  2. Thuế doanh thu: tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản có lợi tức (không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp) thuộc diện chịu thuế doanh thu, tính và nộp thuế theo quy định của Luật thuế doanh thu.

  3. Thuế lợi tức: Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản có lợi tức (không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp) sẽ thuộc diện chịu thuế lợi tức, tính và nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức. III. GIẢM, MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG NUÔI, TRỒNG THỦY SẢN:

  4. Tổ chức, cá nhân thuộc cá thành phần kinh tế họat động sản xuất kinh, nuôi trồng thủy sản đều được xét giảm thuế, miễn thuế thao các quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, pháp lệnh thuế nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Pháp lệnh thuế nông nghiệp.

  5. Cụ thể về giảm, miễn thuế đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện chịu thuế nông nghiệp như sau: - Khai hoang để nuôi trồng thủy sản được miễn thuế nông nghiệp 4 năm, phục hóa được miễn thuế nông nghiệp 2 năm kể từ vụ thu họach đầu tiên. - Trường hợp thiên tai địch họa làm thiệt hại sản lượng thủy sản thu họach thực hiện giảm thuế, miễn thuế như đất trồng cây hàng năm đối với diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng phân hàng đất tính và thu thuế. - Ngòai các quy định trên đây, các nông, lâm trường, trạm, trại quốc doanh nuôi trồng thủy sản nộp thuế nông nghiệp còn được xét giảm, miễn thuế nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 56 TC/TCT ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Bộ Tài chính. Thông tư này chỉ hướng dẫn thêm và cụ thể việc thi hành chính sách thuế đối với họat động nuôi trồng thủy sản đã được quy định trong các văn bản của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức và Pháp lệnh thuế nông nghiệp. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, các địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận: - VP - HĐBT (để b/c) - VP QH - HĐND (để b/c) - Bộ NN CN thực phẩm - Bộ Tư pháp - Bộ thủy sản - UBND các tỉnh, TP , đặc khu trực thuộc TW. - Cục thuế các tỉnh, TP - Sở TC các tỉnh, TP.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phan Văn Dĩnh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-23-tc-tct-ts-huong-dan-thi-hanh-chinh-sach-thue-doi-voi-hoat-dong-nuoi-trong-thuy-san--80573.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan