Thông tưTC/TNN Hướng dẫn thực hiện quyết định số của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh toán thóc và mầu lương thực thu từ thuế nông nghiệp
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/06/1988
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 21 TC/TNN Hà nội ngày 9 tháng 6 năm 1988
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh tóan thóc và mầu lương thực thu từ thuế nông nghiệp Tại điều 1 Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã sửa lại điều 1 Quyết định số 55-CT ngày 04/3/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá thanh tóan thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp, như sau: "Tòan bộ thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trong cả nước được thanh tóan dựa theo giá mua thóc trong hợp đồng kinh tế hai chiều do Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Đối với vụ Đông xuân và Hè thu năm 1988, giá thanh tóan thóc thuế nông nghiệp (cả màu quy thóc) được quy định thống nhất trong cả nước là 150đ/kg (một trăm năm mươi đồng/kg ). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
-
Tòan bộ số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp phải nhập kho của ngành lương thực và dự trữ vật tư Nhà nước và được thanh tóan dựa theo giá mua thóc trong hợp đồng kinh tế hai chiều do Hội đồng Bộ trưởng quy địnhh cho từng vụ hoặc cả năm, do Bộ Tài chính thông báo. Riêng vụ đông xuân và Hè Thu năm 1986 ở các tỉnh phía Nam và vụ chiêm xuân 1988 ở các tỉnh phía Bắc, trong Quyết định số 161-CT ngày 24/5/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định giá thanh tóan thóc và màu quy thóc theo giá thống nhất là 150 đồng một ky-lô-gam thóc (150đ/kg).
-
Giá thanh tóan thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trên bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 3 năm 1988 cho đến nay được sử lý như sau: - trường hợp đã thanh tóan thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp theo giá thấp hơn giá thanh tóan mới (150đ/kg), các cơ quan thu mua (Lương thực và dự trữ Nhà nước) phải thanh tóan tòan bổ sung cho Ngân sách Nhà nước phần chênh lệch giá giữa giá thanh tóan với giá thanh tóan cũ. - Trường hợp đã thanh tóan thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp theo giá cao hơn giá thanh tóan mới (150đ/kg), Ngân sách Nhà nước hòan lại cho cơ quan thu mua (Lương thực và dự trữ Nhà nước ) phần chênh lệch giá giữa giá thanh tóan cũ và giá thanh tóan mới.
-
Số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã nhập kho lương thực hoặc dự trữ vật tư Nhà nước, không kể ở thời điểm nào nhưng chưa thanh tóan thì nay phải thanh tóan theo giá 150đ/kg. Sở Tài chính (Ban Thuế nông nghiệp) các tỉnh, thành phố khẩn trương tổng hợp số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã nhập kho và đã thanh tóan, chỉ đạo các phòng Tài chính (Ban Thuế Nông nghiệp huyện, thị ) đối chiếu số thóc và màu lương thực quy thóc thu từ thuế nông nghiệp đã giao cho các cơ quan Lương thực và dự trữ vật tư Nhà nước để thanh tóan, quyết tóan theo tinh thần trên; đồng thời giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các ngành và các huyện, thị xã thực hiện giá thanh tóan tthóc và màu lương thực thu từ thuế nông nghiệp theo quy định trên.
-
Các nông sản khác không phải lương thực thu từ thuế nông nghiệp giao cho các cơ quan thu mua nông sản hoặc xí nghiệp chế biến nông sản vẫn được thanh tóan theo giá thỏa thuận theo thời điểm thu thuế do cấp có thẩm quyền quy định cho từng lọai nông sản và từng vùng, từng vụ.
-
Trường hợp thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay thóc hoặc bằng tiền thay hiện vật nông sản khác phải tính và thu thuế theo thời giá của nông sản tại thời điểm thu thuế, thấp nhất cũng bằng giá mua thỏa thuận của nông sản.
-
Các cơ quan thu mua (Lương thực, dự trữ vật tư Nhà nước) thanh tóan tiền thóc và màu quy thóc thu từ thuế nông nghiệp cho ngân sách Nhà nước bằng chuyển khỏan qua Ngân Hàng; các cơ quan Tài chính không được bắt buộc các cơ quan thu mua thanh tóan thóc thuế nông nghiệp bằng tiền mặt. Những quy định về thanh tóan thóc và màu quy thóc thu từ thuế nông nghiệp trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc gì thì đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để hướng dẫn kịp thời./. Nơi nhận - Văn phòng HĐBT ) để báo - Ban kinh tế Trung ương) cáo - UBND các tỉnh, thành phố - Sở Tài chính các tỉnh, tp - Bộ NNvà CN thực phẩm - Cục dự trữ vật tư Nhà nước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - UB Vật giá Nhà nước BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Hòang Quy
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-21-tc-tnn-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-161-ct-ngay-24-5-1988-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-ve-gia-thanh-toan-thoc-va-mau-luong-thuc-thu-tu-thue-nong-nghiep--80153.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Bãi bỏ giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
- Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá