Thông tư số Không sốTC/TNVT Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ xí nghiệp trong các xí nghiệp cung ứng vật tư
- Số hiệu
- Không số
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/12/1986
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số : 45 TC/TNVT Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 1986
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp trong các xí nghiệp cung ứng vật tư. ________________________ Thi hành nghị định số 190 HĐBT ngày 27 - 6 - 1985 của Hội đồng bộ trưởng về cải tiến công tác quản lý vật tư và quyết định số 76 HĐBT ngày 26 - 6 - 1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời về quyền tự chủ Tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập 3 qũy trong các nghiệp cung ứng vật tư như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Sản xuất kinh doanh trong các xí nghiệp cung ứng vật tư bao gồm sản xuất kinh doanh nghiệp vụ chính và sản xuất phụ. - Sản xuất kinh doanh nghiệp vụ chính bao gồm: kinh doanh nghiệp vụ cơ bản và kinh doanh nghiệp vụ phụ thuộc. Kinh doanh nghiệp vụ cơ bản lợi tòan bộ họat động trực tiếp thực hiện lưu chuyển vật tư hàng hóa,bao gồm các họat động lưu thông vật tư theo kế họach Nhà nước giao và phần kinh doanh vật tư theo kế họach của địa phương giao (nếu có, đối với các công ty vật tư tổng hợp ở địa phương trực thuộc Bộ Vật tư quản lý...). Sản xuất kinh doanh kinh doanh nghiệp vụ phụ thuộc là các họat động xản xuất, sửa chữa, dịch vụ, đại lý... hạch tóan phụ thuộc vào họat động kinh doanh cơ bản nhằm phục vụ cho họat động kinh doanh cơ bản như: pha chế xăng dầu, bảo hành và bảo dưỡng xe máy, tiếp nhận bảo quản hàng giữ hộ, đại lý, nhận ủy thác v.v... Các họat động sản xuất, xây dựng cơ bản, vận tải trong các tổ chức cung ứng vật tư mà thực hiện hạch tóan kinh tế độc lập thì được áp dụng chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính đối với ngành kinh tế kỹ thuật tương ứng. - Sản xuất phụ trong xí nghiệp cung ứng vật tư là các họat động sản xuất ra sản phẩm từ nguyên liệu là phế liệu phế phẩm của sản xuất kinh doanh nghiệp vụ chính thải lọai ra hoặc tự tìm kiếm thu hồi ngòai xã hội và tận dụng năng lực lao động dôi thừa của xí nghiệp. Các họat động sản xuất phụ trong ngành cung ứng vật tư thường là: đại tu bình điện, tái sinh xăng dầu, sửa chữa vòng bi, sửa chữa xe máy, sản xuất bục kê, giá đỡ, làm bao bì từ phế liệu phế phẩm...
-
Lợi nhuận định mức của họat động kinh doanh nghiệp vụ cơ bản trong cung ứng vật tư là một bộ phận cấu thành trong doanh số đại lý ủy thác, trừ (-) chi phí kế họach của họat động này. - Lợi nhuận kế họach của các họat động sản xuất kinh doanh ngòai nghiệp vụ cơ bản (hạch tóan phụ thuộc) và sản xuất phụ được xác định trên cơ sở doanh thu kế họach theo giá bán sản phẩm (sau khi đã trừ đi chênh lệch giá nếu có), trừ (-) giá thành kế họach, trừ (-) thu quốc doanh hoặc thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước. Để thực hiện đúng đắn chế độ phân phối lợi nhuận theo cơ chế mới, cần bóc tách các khỏan chênh lệch giá trong kinh doanh cung ứng vật tư để hạch tóan riêng và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Lợi nhuận kế họach của các họat động sản xuất kinh doanh nghiệp vụ chính và sản xuất phụ phải được kế họach hóa trong một kế họach sản xuất - kỹ thuật - tài chính thống nhất của xí nghiệp kinh doanh cung ứng vật tư. + Lợi nhuận thực hiện của xí nghiệp kinh doanh cung ứng vật tư bao gồm các khỏan lợi nhuận của các phần sản xuất kinh doanh nói trên và được xác định như sau: + Lợi nhuận thực hiện của phần kinh doanh cơ bản được xác định trên cơ sở tổng doanh số bán ra, trừ (-) tổng giá trị mức hàng bán ra, trừ (-) chênh lệch giá (nếu có), trừ (-) chiết khấu thừa và phí lưu thông thực hiện được duyệt. - Lợi nhuận thực hiện của phần sản xuất kinh doanh ngòai kinh doanh cơ bản và sản xuất phụ được xác định trên cơ sở tổng doanh thu thực hiện, trừ (-) giá thành thực tế được duyệt, trừ (-) chênh lệch giá nếu có, trừ (-) thu quốc doanh hoặc thuế. II. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP QŨY XÍ NGHIỆP
-
Kế họach hóa phân phối lợi nhuận. Tổng số lợi nhuận kế họach của phần sản xuất kinh doanh nghiệp vụ chính (cơ bản và ngòai cơ bản) của xí nghiệp được phân phối theo tỷ lệ: để lại xí nghiệp 50%, nộp Ngân sách Nhà nước 50%. Riêng đối với lợi nhuận kế họach của sản xuất phụ bằng phế liệu phế phẩm được để lại xí nghiệp 70%, nộp Ngân sách Nhà nước 50%. Tòan bộ phần lợi nhuận để lại xí nghiệp theo kế họach được phân phối cho 3 qũy theo tỷ lệ như sau: + Qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh từ 30 - 50%; Mức cụ thể do Bộ, Sở chủ quản quy định cho phù hợp với yêu cầu và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệp, từng ngành hàng. + Số còn lại trích vào hai qũy khen thưởng và phúc lợi trong đó cho qũy khen thưởng khỏang 2/3 qũy phúc lợi khỏang 1/3. Mức cụ thể vào mỗi qũy bao nhiêu do giám đốc xí nghiệp quyết định sau khi có ý kiến tham gia của công đòan cơ sở. Xí nghiệp không được lấy phần lợi nhuận và phần khấu hao cơ bản phải nộp Ngân sách để trả nợ tiền vay Ngân hành về đầu tư mua sắm tài sản cố định.
-
Thực hiện phân phối lợi nhuận. a.
Căn cứ vào chỉ tiêu pháp lệnh về kế họach nộp lợi nhuận vào Ngân sách và trên cơ sở lợi nhuận thực tế phát sinh, xí nghiệp có nghĩa vụ nộp kịp thời hàng tháng (hoặc định kỳ) vào Ngân sách Nhà nước. Số lợi nhuận được trích vào 3 qũy theo kế họach cả năm được phân ra làm 4 qúy và xí nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng địa phương (như đăng ký qũy lương), xí nghiệp được tạm trích 70% kế họach hàng qúy vào mỗi qũy (3 qũy) sau khi đã hòan thành việc nộp lợi nhuận và các khỏan thu nộp khác vào Ngân sách Nhà nước hàng qúy theo kế họach được duyệt và có ý kiến xác nhận của cơ quan Tài chính cung cấp (chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương - đối với các đơn vị xí nghiệp Trung ương; cơ quan Tài chính địa phương - đối với các đơn vị xí nghiệp địa phương). b. Hết năm, khi xét duyệt quyết tóan (bao gồm cả việc xét duyệt để trích lập chính tức các qũy xí nghiệp xí nghiệp sẽ được tính tóan đầy đủ số trích lập 3 qũy theo thứ tự như sau: Tổng số lợi nhuận thực hiện trong phạm vi của kế họach lợi nhuận đã được duyệt thì phân phối như quy định ở điểm 1, mục II trên đây. Trường hợp xí nghiệp không hòan thành kế họach nộp lợi nhuận của phần sản xuất - kinh doanh nghiệp vụ chính (trên cơ sở số lợi nhuận thực hiện) thì số lợi nhuận của phần sản xuất phụ phải nộp Ngân sách Nhà nước 50%, để lại xí nghiệp 50%. Tỷ lệ phân phối lợi nhuận của sản xuất phụ được áp dụng chung cho cả phần trong kế họach và vượt kế họach. - Lợi nhuận thực hiện vượt kế họach của phần sản xuất - kinh doanh nghiệp vụ chính được phân phối như sau: Nộp Ngân sách Nhà nước 40%, để lại xí nghiệp 60%. c. Phần lợi nhuận để lại xí nghiệp (kể cả trong kế họach và vượt kế họach) được phân phối cho 3 qũy theo các tỷ lệ quy định như trên, sau khi trừ đi các khỏan phải nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, kỷ luật tiền mặt, tín dụng, thanh tóan chi trả các kho bất hợp lý, bất hợp lệ không được họach tóan vào phí lưu thông, giá thành sản phẩm như các khỏan chi phí tiêu cực, lãng phí v.v... Nếu xí nghiệp không hòan thành 3 (hoặc 2, hoặc 1) chỉ tiêu pháp lệnh chủ yếu cả năm nói sau đây: - Doanh số bán ra theo kế họach. - Số lượng mặt hàng chủ yếu bán ra theo kế họach. - Các khỏan phải nộp Ngân sách Nhà nước. thì cứ mỗi % không hòan thành về 1 trong 2 chỉ tiêu thứ nhất và thứ 2 phải trừ đi 2% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy); mỗi % không hòan thành chỉ tiêu thứ 3 phải trừ đi 3% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy). Ngòai ra ,nếu Xí nghiệp vi phạm chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước dưới đây thì mỗi vi phạm tùy theo mức độ vi phạm mà bị phạt từ 2%-5% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy); + Nộp không đầy đủ và kiợp thời theo số phát sinh hàng qúy ( kể cả khỏan vượt kế họach ) về các khỏan phải nộp Ngân sách Nhà nước như lợi nhuận, chênh lệch giá v.v... + Vi phạm các chế độ báo cáo , kế tóan, thống kê. + Vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết... Tòan bộ số tiền bị phạt nói trên (trừ 3 qũy của xí nghiệp) phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều kiện và thời điểm xí nghiệp được trích đủ (100%) số lợi nhuận đẻ lại xí nghiệp lập 3 qũy theo những quy định nói trên là xí nghiệp phải hòan thành 100% số lợi nhuận phải nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định(có xác nhận của cơ quan tài chính cùng cấp) treen cơ sở số liệu xét duyệt quyết tóan hàng năm cho xí nghiệp. d. Không hạn chế mức tối đa qũy khen thưởng và qũy phúc lợi ,nhưng khi tổng số trích vào 2 qũy đó vượt quá 50% qũy lương cơ bản thực hiện cả năm của công nhân viên chức xí nghiệp thì số vượt đó được phân phối như sau : - Vượt từ trên 50-70% qũy lương cơ bản thực hiện thì xí nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà nước 50% và nộp 10% lên cơ quan chủ quản cấp trên để lập qũy dự trữ tài chính tập trung ; số còn lại 40% bổ xung vào các qũy xí nghiệp ,vào qũy nào, bao nhiêu do giám đốc xí nghiệp quyết định. -Vượt từ trên 70% qũy lương cơ bản thực hiện trở đi ,xí nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà nước 70% và nộp 10% lên cơ quan quản lý cấp trên để lập qũy dự trữ tài chính tập trung ; số còn lại 20% bổ xung vào 3 qũy xí nghiệp ,vào mỗi qũy bao nhiêu do giám đốc xí nghiệp quyết định.
e) Mức trích qũy khen thưởng và phúc lợi bình quân trên đầu người của cơ quan Liên hiệp các xí nghiệp ,Tổng Công thực hiện ,Công thực hiện không phải là những dơn vị hạch tóan tập trung ( không thuộc đối tượng xét trích lập 3 qũy xí nghiệp)bằng mức trích bình quân thực tế đạt được 2 qũy đó trên đầu người tổng số công nhân viên chức của các đơn vị trực thuộc Liên hiệp,Tổng Công thực hiện, Công thực hiện. Nguồn trích lập 2 qũy khen thưởng và phúc lợi của cơ quan Liên hiệp các xí nghiệp,Tổng công thực hiện là qũy khen thưởng và phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp trực thuộc trích nộp lên.Mức phân bổ cho từng đơn vị xí nghiệp trực thuộc do giám đóc Liên hiệp các xí nghiệp,Tổng công thực hiện quyết định tùy theo yêu cầu và khả năng cụ thể của từng đơn vị xí nghiệp.
-
Một số quy định về việc sử dụng 3 qũy xí nghiệp. Ngòai những quy định biện hành về nội dung sử dụng 3 qũy xí nghiệp, hướng dẫn cụ thể thêm một số điểm sau: a. Dành 1% qũy phúc lợi và khen thưởng của xí nghiệp để lập qũy Bộ trưởng. Nếu cấp trên trực tiếp của xí nghiệp là Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty không phải là những đơn vị hạch tóan kinh tế tập trung thì 1% đó tách làm hai phần: 0,5% được chuyển lên Bộ để lập qũy Bộ trưởng. Trường hợp Liên hiệp xác xí nghiệp, Tổng công thực hiện là những đơn vị hạch tóan kinh tế, tập trung thì phải dành 1% qũy phúc lợivà qũy khen thưởng của mình để lập qũy Bộ trưởng (có chế độ riêng về qũy Bộ trưởng). b. Dành 1 - 3% qũy khuyến khích phát triển kinh doanh của xí nghiệp để lập qũy dự trữ tài chính tập trung ở cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp như Tổng công ty, liên hiệp các xí nghiệp (không hạch tóan kinh tế tập trung) hoặc Bộ chủ quản. Mức cụ thể do cơ quan quản lý cấp trên đó quy định. ở cấp Bộ được lập qũy dự trữ tài chính tập trung bằng nguồn trích từ qũy kuyến khích phát triển kinh doanh của các đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập (các Liên hiệp xí nghiệp, tổng công ty không phải là những đơn vị hạch tóan kinh tế tập trung đã được trích lập qũy dự trữ tài chính thì không phải nộp lên Bộ chủ quản để lập qũy này ở cấp Bộ). Đối với những đơn vị xí nghiệp địa phương trực tiếp quản lý qũy dự trữ tài chính tập trung chỉ được lập ở Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty không hạch tóan kinh tế tập trung (nếu có), không được lập qũy này ở các sở chủ quản. c. Xí nghiệp được sử dụng qũy khuyến khích phát triển kinh doanh để bổ sung cho nhu cầu tăng vốn lưu động, vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản theo chiều sâu, phát triển màng lưới kinh doanh, mở rộng sản xuất phụ... và xí nghiệp nộp một phaàn lên cơ quan quản lý cấp trên để lập qũy nghiên cứu khoa học kĩ thuật tập trung theo hàng năm của xí nghiệp (có chế độ riêng về qũy nghiên cứu khoa học kỹ thuật tập trung). III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH.
-
Hàng năm cơ quan chủ quản cấp trên (Bộ, Sở hoặc tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp) phải duyệt và giao kế họach tài chính cho các đơn vị cơ sở trực thuộc, trong đó có kế họach phân phối lợi nhuận, số lợi nhuận phải nộp Ngân sách Nhà nước, số lợi nhuận để trích lập 3 qũy xí nghiệp v.v... Cơ quan chủ quản cấp trên phải bảo đảm tổng số lợi nhuận kế họach nộp Ngân sách Nhà nước gíao cho các đơn vị trực thuộc không được thấp hơn kế họach Nhà nước giao cho ngành chủ quản. Trường hợp, nếu giao kế họach thấp hơn thì cứ mỗi phần trăm (%) giao hụt kế họach bị phạt trừ 2% tổng số qũy Bộ trưởng (hoặc qũy Tổng giám đốc) được trích trong năm. Số bị phạt trừ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ vào số kế họach lợi nhuận phải nộp vào ngân sách và trên cơ sở lợi nhuận thực tế phát sinh xí nghiếp có nghĩa vụ nộp đều đặn hàng tháng (hoặc định kỳ) vào Ngân sách Nhà nước số lợi nhuận phải nộp. Các đơn vị cơ sở phải đăng ký kế họach trích lập 3 qũy có phân bố ra từng qúy với cung cấp tài chính cung cấp với ngân hàng địa phương và được tạm trích hàng qúy như quy định ở điểm 2, mục II thông tư này.
-
Hàng năm khi duyệt quyết tóan chính thức cho xí nghiệp kinh doanh cung ứng vật tư, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính xí nghiệp tại địa phương xét duyệt số lợi nhuận chính thức ... xí nghiệp trích lập 3 qũy và các nhu cầu khác như quy định ở điểm 2, mục II thông tư này và xác định số lợi nhuận phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Nếu xí fnghiệp đã sử dụng số lợi nhuận để lại được duyệt thì phải trừ vào số được trích của năm sau và ngược lại, nếu còn thiếu được trích thêm.
-
Thông tư này có hiêu lực thi hành từ ngày được ký và được áp dụng cho việc phân phối lợi nhuận cho cả năm 1986. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp hướng dẫn trong thông tư này được tổ chức thực hiện đối với tất cả các công ty, xí nghiệp cung ứng vật tư hạch tóan kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ thuộc tất cả các ngành các cấp trong cả nước. Các Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp chỉ được áp dụng chế độ phân phối lợi nhuận này về phần kinh doanh cung ứng vật tư tự do Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp trực tiếp thực hiện vào phần kinh doanh của các đơn vị trực thuộc hạch tóan nội bộ. Chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp đối cới các đơn vị chuyên trách kinh doanh thứ liệu hạch tóan kinh tế độc lập, sẽ có thông tư hướng dẫn riêng ./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-tc-tnvt-huong-dan-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-va-trich-lap-quy-xi-nghiep-trong-cac-xi-nghiep-cung-ung-vat-tu--79729.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch