Thông tư số 76-HĐBTTC/TNVT Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ xí nghiệp trong các xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh
- Số hiệu
- 76-HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/12/1986
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 47
TC/TNVT Ngày 10 tháng 12 năm 1986
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp trong các xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh. ________________________ Thi hành quyết định số 76/ HĐBT ngày 26/ 6/ 1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Chế độ phân phối lợi nhuận được quy định dựa trên số lợi nhuận thực hiện của xí nghiệp, khi được phân phối có tính đến mức độ hòan thành các chỉ tiêu kế họach pháp lệnh được giao, vận dụng nguyên tắc phân phối theo lao động và mối tương quan hợp lý giữa các đơn vị xí nghiệp và giữa các ngành kinh tế, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa 3 lợi ích: Lợi ích Nhà nước , lợi ích tập thể xí nghiệp và lợi ích cá nhân người lao động.
Căn cứ đẻ thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận là số lợi nhuận kế họach là lợi nhuận thực tế đạt được của xí nghiệp.
-
Ngòai khỏan lợi nhuận sản xuất phụ bằng phế liệu phế phẩm được phân phối theo tỷ lệ khuyến khích, các khỏan lợi nhuận còn lại được phân phối theo tỉ lệ thống nhất Để khuyến khích xí nghiệp hòan thành vượt mức kế họach lợi nhuận,phầnvượt kế họach lợi nhận được khuyến khích với tỉ lệ % để lại xí nghiệp cao hơn. Ngược lại , nếu xí nghiệp không hòan thành các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước thì sẽ bị phạt trừ vào phần lợi nhuận để lại xí nghiệp.
Căn cứ để tính mức trích qũy xí nghiệp là lợi nhuận thực hiện của xí nghiệp. Còn điều kiện để được trích lập qũy xí nghiệp là lợi nhuận nộp Ngân sách Nhà nước và các chỉ tiêu pháp lệnh khác . Xí nghiệp được thực hiện việc tạm trích lập 3 qũy xí nghiệp kịp thời ngay từng qúy trong năm, sau khi hòan thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo kế họach. II. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP QŨY XÍ NGHIỆP.
- Kế họach kinh doanh của xí nghiệp thương nghiệp gồm có kế họach kinh doanh nghiệp vụ chính và kế họach sản xuất phụ.
a) Kế họach kinh doanh nghiệp vụ chính: Kế họach kinh doanh nghiệp vụ chính bao gồm kế họach kinh doanh nghiệp vụ cơ bản và kế họach kinh doanh nghiệp vụ ngòai cơ bản (hạch tóan phụ thuộc). Kế họach kinh doanh nghiệp vụ cơ bản là tòan bộ kế họach lưu chuyển hàng hóa do Nhà nước cân đối nguồn hàng và do xí nghiệp tự khai thác bổ sung. Kế họach kinh doanh nghiệp vụ ngòai cơ bản là tòan bộ kế họach sản xuất, gia công ,đại lý ...hạch tóan phụ thuộc vào nghiệp vụ kinh doanhcơ bản.
b) Kế họach sản xuất phụ: Đối với xí nghiệp thương nghiệp không có nghiệp vụ lưu thông phụ . Tất cả các nghiệp vụ có tính chất lưu thông đều thuộc kế họach kinh doanhnghiệp vụ chính. Trường hợp xí nghiệp thương nghiệp sử dụng lao động dôi thừa ,tận dụng phế liệu thu nhặt trong quá trình kinh doanh của đơn vị để sản xuất ra mặt hàng tiêu dùng thì nghiệp vụ sản xuất này được ngọi là sản xuất phụ . Trước khi đưa các lọai phế liệu thu nhặt vào sản xuất phụ, xí nghiệp phải tính giá trị thu hồi hợp lý để giảm chi phí lưu thông hoậc giảm giá thành của nghiệp vụ chính.
- Xác định lợi nhuận kế họach:
a) Lợi nhuận kế họach kinh doanh nghiệp vụ cơ bản của xí nghiệp thương nghiệp được xác định trên cơ sở tỉ lệ lợi nhuận kế họach xây dựng trong kế họach tài chính hàng năm của xi nghiệp do ngành chủ quản xét duyệt với (x) tổng doanh số bán ra theo kế họach (sau khi đã lọai trừ chênh lệch giá - nếu có), giá bán đảm bảo kinh doanh hoặc giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp do cấp có thẩm quyền quyết định. Kế họach lợi nhuận của các xí nghiệp trực thuộc cộng lại không được thấp hơn chỉ tiêu kế họachlợi nhuặn do Nhà nước giao cho Bộ,ngành chủ quản. Để thực hiện đúng đắn chế độ phân phối lợi nhuận theo cơ chế mới ,phần chênh lệch giá trong kinh doanh, kể cả hàng kinh doanh theo giá thỏa thuận, phải được bóc tách rõ ràng, chính xác ra khỏi lợi nhuận và hạch tóan riêng để nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Lợi nhuận kế họach kinh doanh nghiệp vụ ngòai cơ bản (sản xuất ,gia công...hạch tóan phụ thuộc):về nguyên tắc, được áp dụng tỷ lệ lợi nhuận định mức của sản phẩm tương tự sản xuất trong xí nghiệp công nghiệp. Tuy nhiên ,để đảm bảo sự tương quan hợp lý giữa các xí nghiệp quốc doanh(sản xuất hạch tóan kinh tế độc lập và sản xuất hạch tóan phụ thuộc ), lợi nhuận kế họach của kinh doanh nghiệp vụ ngòai cơ bản được xác định như sau: - Đối với họat động sản xuất hạch tóan phụ thuộc mà nguyên liệu chínhtuy đã là thành phẩm của xí nghiệp khác ,nhưng khi đưa vào sản xuất vẫn thuộc dạng nguyên liệu (thí dụ :gỗ tròn,gỗ tấm ,gỗ cành để sản xuất ra bàn, ghế , giường, tủ;đường để sản xuất bánh kẹo...),cần phải qua một quá trình công nghệ phức tạp mới có điều kiện để sản xuất ra sản phẩm mới, thì phần giá trị nguyên liệu chính này được phản ánh trong giá thành kế họach để xác định lợi nhuận kế họach. Ngược lại, nếu nguyên liệu chính là thành phẩm của xí nghiệp khác, nh ưng nguyên liệu đó chỉ qua một quá trình công nghệ giản đơn để sản xuất ra sản phẩm mới, thì lợi nhuận kế họach (theo tỷ lệ %lợi nhuận định mức đúng quy định của xí nghiệp sản xuất công nghiệp ) chỉ được tính trên giá thành kế họach đã lọai trừ nguyên liệu chính. Thí dụ : + Kế họach sản xuất lô quần áo, có giá thành kế họach tòan bộ là: 300.000đ Trong đó, nguyên liệu chính là vải:180.000đ + Giá thành kế họach đã trù nguyên liệu chính :120.000đ + Tỷ lệ lợi nhuận định mức của ngành công nghiệp may là:7% Từ đó, lợi nhuận kế họach được xác định là:8400 đồng(120.000 x 7%) - Đối với họat động gia công hạch tóan phụ thuộc là nghiệp vụ nhằm bổ sung cho họat động sản xuất kinh doanh chính nhưng phần lớn công việc không do xí nghiêp trực tiếp thực hiện, mà thuê ngòai theo hình thức trả mọi chi phí cho đơn vị nhận gia công. Lợi nhuận kế họach của nghiệp của nghiệp vụ này được kế họach hóa nộp ngân sách 100%vì tòan bộ lao động, vật tư, tiền vốn-đã được phản ánh chumg trong kế họach của khâu lưu thông.Xí nghiệp chỉ được phân phối khi co lợi nhuận vượt kế họach . Giá thành kế họach của các nghiệp vụ sản xuất, gia công hạch tóan phụ thuộc phải được xí nghiệp trình bày trong kế họach sản xuất - kỹ thuật - tài chính thống nhất của đơn vị với đầy đủ các khỏan mục giá thành, có phân tích nguyên liệu chính, các vật liệu phụ, tiền lương và các chi phí khách... c. Lợi nhuận kế họach của sản xuất phụ do tận dụngphế liệu phế phảm để sử dụng lao động dư thừa được xác định trên doanh thu kế họach tính theo giá bán sản phẩm (sau khi đã trừ chênh lệch giá nếu có), trừ (-) giá thành kế họach và thu quốc doanh hoặc thuế phải nộp (nếu có). Lợi nhuận kế họach kinh doanh nghiệp vụ chính (bao gồm lợi nhuận kế họach kinh doanh nghiệp vụ cơ bản và nghiệp vụ ngòai cơ bản), sản xuất phụ và các khỏan lợi nhuận khách (như cung cấp lao vụ cho bên ngòai, thu nhặt phế liệu bao bì ngòai vốn...) đều phải được kế họach hóa trong một kế họach kinh doanh, sản xuất, kỹ thuật, tài chính thống nhất của xí nghiệp. Nếu xí nghiệp không phản ánh đầy đủ các kế họach trên trong kế họach lợi nhuận của đơn vị và không được cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp giao kế họach thì không được xét phân phối lợi nhuận thực hiện để lại cho xí nghiệp về sản xuất - kinh doanh không có kế họach lợi nhuận.
-
Xác định lợi nhuận vượt kế họach: Lợi nhuận vượt kế họach của phần kinh doanh nghiệp vụ chính ( nghiệp vụ cơ bản và nghiệp vụ ngòai cơ bản, bao gồm cả các nghiệp vụ khác như cung cấp lao vụ cho bên ngòai, thu nhặt phế liệu bao bì ngòai vốn...), sản xuất phụ, là khỏan chênh lệch giữa lợi nhuận thực hiện (sau khi đã trừ đi chênh lệch giá nếu có) với lợi nhuận kế họach. Để đảm bảo việc phân phối lợi nhuận được xác đáng và hợp lý, lợi nhuận của các họat đông không được giao kế họach đầu năm hoặc kế họach bổ sung trong năm; các khỏan được hạch tóan vào lãi, lỗ theo chế đọ cho phép như sử lý công nợ dây dưa khê đọng; tài sản hàng hóa thừa, thiếu; lãi, lỗ các năm trước v.v... đều phải được lọai trừ khi xác định lợi nhuận thực hiện đẻ ếac định đúng đắn lợi nhuận vượt kế họach.
-
Kế họach hóa phân phối lợi nhuận. Tổng số lợi nhuận kế họach của xí nghiệp thương nghiệp được phân phối theo tỷ lệ: đẻ lại xí nghiệp 50% và nộp Ngân sách Nhà nước 50%. Riêng đối với lợi nhuận kế họach của sản xuất phụ bằng phế liệu phế phẩm, xí nghiệp được kế họach hóa để lại xí nghiệp 70% và nộp Ngân sách Nhà nước 30%. Tòan bộ phần lợi nhuận để lại xí nghiệp theo kế họach được phân phối cho 3 qũy theo những tỷ lệ quy định như sau: - Cho qũy khuyến khích phát triển kinh doanh từ 35% đến 50% do Bộ, Sở chủ quản quy định cho phù hợp với yêu cầu và đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị xí nghiệp. - Số còn lại trích vào 2 qũy khen thưởng và phúc lợi, trong đó khỏang 2/3 cho qũy khen thưởng và 1/3 cho qũy phúc lợi. Mức trích cụ thể do Giám đốc xí nghiệp quyết định sau khi có ý kiến tham gia của công đòan cơ sở. Xí nghiệp thương nghiệp không được lấy phần lợi nhuận và các khỏan khác phải nộp Ngân sách Nhà nước để trả nợ tiền vay Ngân hàng về đầu tư mua sắm tài sản cố định.
-
Thực hiện phân phối lợi nhuận : Trên cơ sở tổng số lợi nhuận kế họach ,số lợi nhuận phải nộp Ngân sách của xí nghiệp được duyệt trở thành chỉ tiêu kế họach pháp lện Ngân sách Nhà nước . Số lợi nhuận phải nộp Ngân sách Nhà nước theo kế họach được chia thành 4 qũy và xí nghiệp có nhiệm vụ nộp đều đặn theo định kỳ vào Ngân sách Nhà nước. Số được trích 3 qũy theo kế họach cả năm cũng được phân ra làm 4 qũy và xí nghiệp được tạm trích 70% số kế họach hàng qúy vào mỗi qũy(3 qũy) sau khi đã hòan thành việc nộp lợi nhuận vào Ngân sách Nhà nước hàng qúy theo kế họach được duyệt và có ý kiến xác nhận của cơ quan Tài chính (Chi cục thu quốc doanh về quản lý Tài chính xí nghiệp Trung ương; cơ quan Tài chính địa phương - đối với các xí nghiệp địa phương). Hết năm, xí nghiệp sẽ được tính tóan đầy đủ số trích lập 3 qũy sau khi đã được xét duyệt quyết tóan và xét duyệt để trích lập chính thức các qũy xí nghiệp. - Tổng số lợi nhuận thực hiện trong phạm vi của số kế họach lợi nhuận đã được duyệt (kinh doanh nghiệp vụ chính, sản xuất phu thuộc và sản xuất phụ) thì phân phối như quy định ở điểm 4, mục II nói trên. Trường hợp xí nghiệp không hòan thành kế họach nộp lợi nhuận (trên cơ sở của số lợi nhuận thực hiện) dưới 95% của phần kế họach kinh doanh nghiệp vụ chính thì số lợi nhuận sản xuất phụ phải nộp Ngân sách Nhà nước 50% và để lại xí nghiệp 50%. Tỷ lệ phân phối lợi nhuận của sản xuất phụ được áp dụng chung cho cả phần trong kế họach và vượt kế họach. - Lợi nhuận thực hiện vượt kế họach của phần kinh doanh nghiệp vụ chính ( kể cả phần cung cấp lao vụ cho bên ngòai, thu nhặt phế liệu, bao bì ngòai vốn) được phân phối như sau: + Nộp Ngân sách Nhà nước 40% + Để lại xí nghiệp 60% Phần lợi nhuận để lại xí nghiệp thương nghiệp (kể cả trong kế họach và vượt kế họach) được phân phối cho 3 qũy theo tỷ lệ quy định sau khi đã trừ đi các khỏan phải nộp phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm kỷ luật tiền mặt, tín dụng, thanh tóan...; chi trả những khỏan bất hợp lý, bất hợp lệ không được hạch tóan vào chi phí lưu thông hoặc giá thành sản phẩm như các chi phí tiêu cực, lãng phí... và những khỏan làm tăng phí và giá thành do chủ quản xí nghiệp gây ra. Nếu xí nghiệp không hòan thành một trong 3 chỉ tiêu kế họach pháp lệnh chủ yếu cả năm thì cứ mỗi % không hòan thành về chỉ tiêu, phải trừ đi một tỷ lệ % trên soó tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy) như sau: - Doanh số mua vào, bán ra (hoặc kim ngạch XNK). - Khối lượng mặt hàng chủ yếu mua vào, bán ra theo kế họach và hợp đồng (hoặc khối lượng mặt hàng chủ yếu xuất nhập khẩu). Cứ mỗi % không hòan thành về 1 trong 2 chỉ tiêu thứ nhất và thứ hai trên đây thì phải trừ đi 2% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy). - Các khỏan nộp Ngân sách Nhà nước (gồm TQD, lợi nhuận, chênh lệch giá và các khỏan nộp khác): cứ mỗi % không hòan thành về chỉ tiêu này thì phải trừ đi 3% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy). Ngòai ra, nấu xí nghiệp vi phạm chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính như vi phạm chế độ báo cáo thống kê, kế tóan; nộp không đều đặn và không kịp thời các khỏan phải nộp vào Ngân sách Nhà nước , kể cả các khỏan phải nộp vượt kế họach..., vi phạm chính sách và kỷ luật giá cả, thì mỗi vi phạm sẽ tùy theo mức độ vi phạm mà giảm trừ từ 2% đến 5% số tiền được trích cho mỗi qũy (3 qũy). Các số tiền phạt trừ nói trên vào 3 qũy, xí nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Điều kiện và thời điểm để xí nghiệp được trích đủ 100% số lợi nhuận đẻ lại xí nghiệp lập 3 qũy theo những quy định nói trên là xí nghiệp phải hòan thành 100% số phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định (có xác nhận của cơ quan tài chính cung cấp) trên cơ sở số liệu xét duyệt quyết tóan hàng năm cho xí nghiệp.
-
Lập qũy dự trữ tài chính tập trung và qũy Bộ trưởng. a. Xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập dành từ 1 đến 3% qũy khuyến khích phát triển kinh doanh để lập qũy dự trữ tài chính tập trung ở cơ quan quản lí cấp trên như Tổng công ty, liên hiệp các xí nghiệp (không hạch tóan kinh tế tập trung) hoặc Bộ chủ quản. Mức cụ thể từ 1 đến 3% do các cơ quan quản lí cấp trên quy định căn cứ vào nhu cầu cụ thể của từng ngành. ở cấp Bộ được lập qũy dự trữ tài chính tập trug bằng nguồn trích từ qũy khuyến khích phát triển kinh doanh của các dơn vị trực thuộc hạch tóan kinh tế độc lập (Các tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp không phải là những đơn vị hạch tóan kinh tế tập trung đã được trích lập qũy dự trữ tài chính thì không phải nộp lên Bộ chủ quản để lập qũy này ở cấp Bộ). Đối với các đơn vị xí nghiệp địa phương, qũy dự trữ tài chính tập trung chỉ được lập ở các Liên hiệp xí nghiệp, công ty không hạch tóan kinh tế tập trung (nếu có), không được lập qũy này ở các Sở chủ quản. Qũy dự trữ tài chính tập trung, ở Tổng công ty, liên hiệp các xí nghiệp, hoặc Bộ chủ quản được sử dụng để hôc trợ kịp thời những khó khăn đột xuất về tài chính cho các đơn vị xí nghiệp trực thuộc theo nguyên tắc cấp phát có hòan lại hoặc không hòan lại do các cơ quan cấp trên có qũy đó quyết định. b. Xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập dành 1% qũy phúc lợi và qũy khen thưởng cuả xí nghiệp để lập qũy Bộ trưởng . Nếu cấp trên trực tiếp của xí nghiệp là Liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty không phải là những đơn vị hạch tóan kinh tế tập trung thì 1% đó được chia làm hai phần: 0,5% để lập qũy tổng giám đốc liên hiệp các xí nghiệp hoặc Tổng giám đốc Tổng công ty và 0,5% được chuyển lên Bộ để lập qũy Bộ trưởng. Trường hợp liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty là những đơn vi hạch tóan kinh tế tập trung thì phải dành 1% cho qũy phúc lợi và qũy khen thưởng của đơn vị để lập qũy Bộ trưởng (có chế độ riêng về qũy Bộ trưởng).
-
Không hạn chế mức tối đa qũy khen thưởng và qũy phúc lợi, nhưng khi tổng số trích vào 2 qũy đó quá 50% qũy lương cơ bản thực hiện cả năm của công nhân viên chức xí nghiệp thì số trích vượt tính từ trên 50% qũy lương cơ bản trở đi được phân phối như sau: - Từ trên 50% đến 70% qũy lương cơ bản thực hiện, xí nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà nước 50% và 10% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên dể lập qũy dự trữ tài chính tập trung. Số còn lại 40% bổ xung vào các qũy xí nghiệp do giám đốc xí nghiệp quyết định. - Từ trên 70% qũy lương cơ bản thực hiện trở đi, xí nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà nước 70% và 10% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để lập qũy dự trữ tài chính tập trung. Số còn lại 20% bổ xung vào các qũy xí nghiệp, tổng công ty.
-
Mức trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi bình quân trên đầu người của liên hiệp các xí nghiệp, Tỏng công ty không phải là những đơn vị hạch tóan kinh tế tập trung (không thuộc đối tượng trích lập 3 qũy xí nghiệp) bằng mức trích bình quân thực tế đạt được 2 qũy đó trên đầu người tổng số công nhân viên chức cuả các đơn vị xí nghiệp trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty. Nguồn trích lập 2 qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của Liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty là qũy qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp trực thuộc trích nộp lên. Mức phân bố cho từng đơn vị xí nghiệp trực thuộc do giám đốc Liên hiệp các xí nghiệp, các công ty quyết định tùy theo yêu cầu và khả năng cụ thể của từng đơn vi xí nghiệp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ và chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao cho ngành chủ quản, ngay từ cuối năm trước của năm kế họach các cơ quan chủ quản cấp trên (Bộ, Sở, hoặc Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp) phải giao kế họach tài chính (trong đó có kế họach phân phối lợi nhuận và các khỏan nộp Ngân sách Nhà nước) cho các đơn vị cơ sở trực thuộc và gửi cho cơ quan tài chính cung cấp. Các cơ quan chủ quản cấp trên phải giao các chỉ tiêu kế họach pháp lệnh cho các xí nghiệp trực thuộc, đảm bảo số nộp Ngân sách Nhà nước không được thấp hơn kế họach Nhà nước đã giao cho cơ quan chủ quản cấp trên và phải chịu trách nhiệm về việc hòan thành các chỉ tiêu kế họach pháp lệnh của Nhà nước , trong dó có chỉ tiêu kế họach nộp lợi nhuận và các khỏan phải nộp khác cho Ngân sách Nhà nước. Trường hợp, nếu giao thấp hơn, thì cứ mỗi % giao hụt kế họach bị phạt trừ 2% tổng số qũy Bộ trưởng (hoặc qũy Tổng giám đốc Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp) được trích trong năm. Số phạt này phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
-
Các xí nghiệp phải đăng ký kế họach trích lập 3 qũy có chia ra từng qũy với cơ quan tài chính cùng cấp và ngân hàng địa phương và tạm trích hàng qúy như đã định ở điểm 5, mục II thông tư này.
-
Khi xét duyệt quyết tóan chính thức hàng năm cho xí nghiệp, cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp với sự tham gia của cán bộ chuyên quản tài chính xí nghiệp địa địa phương xác định số lợi nhuận chính thức để lại xí nghiệp trích lập 3 qũy và xác định số lợi nhuận còn phải nộp Ngân sách Nhà nước. Nếu xí nghiệp đã sử dụng quá số lợi nhuận để lại được duyệt thì phải trừ vào số trích của năm sau và ngược lại, nếu còn thiếu được trích thêm.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được áp dụng cho việc phân phối lợi nhuận cả năm 1986 đối với các xí nghiệp thương nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương thuộc các ngành kinh tế. Trường hợp các xí nghiệp thương nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác có những đặc thù riêng, đề nghị các ngành trao đổi với Bộ tài chính để hướng dẫn bổ sung cho thích hợp. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bị bãi bỏ./. BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-47-tc-tnvt-huong-dan-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-va-trich-lap-quy-xi-nghiep-trong-cac-xi-nghiep-thuong-nghiep-quoc-doanh--79730.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch