Thông tư số 231/HĐBTTC/TNVT Hướng dẫn công tác tài chính, kế toán đối với việc bàn giao Công ty vật tư tổng hợp thuộc Bộ Vật tư cho UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (Thi hành quyết định số: 231 HÐBT ngày 31/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng)
- Số hiệu
- 231/HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/05/1988
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Số : 18 TC/TNVT Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 1988
THÔNG TƯ
Hướng dẫn công tác tài chính, kế tóan đối với việc bàn giao công ty vật tư tổng hợp thuộc bộ vật tư cho UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (thi hành Quyết định số: 231 HĐBT ngày 31/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng) _____________________________
Căn cứ Quyết định số 231/HĐBT ngày 31/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển ngành vật tư sang hạch tóan kinh doanh xã hội chủ nghĩa và sắp xếp lại tổ chức kinh doanh vật tư; căn cứ Thông tư số 20 TC/CĐKT ngày 12/3/1987 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công tác tài chính kế tóan đối với các Bộ, Ủy ban Nhà nước, Tổng cục có thay đổi về mặt tổ chức; để thi hành điểm b, mục 7 quyết định số 231-HĐBT nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác tài chính, kế tóan đối với các Bộ, UBNN, Tổng cục có thay đổi về mặt tổ chức; để thi hành điểm b, mục 7 quyết định số 231-HĐBT nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác tài chính, kế tóan đối với việc bàn giao công ty vật tư tổng hợp cho các địa phương quản lý như sau: I.- Nguyên tắc chung 1- Khi Bộ Vật tư tiến hành bàn giao Công ty vật tư tổng hợp trực thuộc Bộ cho Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) quản lý, thì tiến hành bàn giao theo nguyên trạng, bao gồm tòan bộ tài sản, vốn, chứng từ, sổ sách, báo cáo thống kê kế tóan hiện có để các tỉnh có điều kiện tiếp tục hòan thành nhiệm vụ. Nghiêm cấm việc phân chia, nhượng bản, đổi chác, di chuyển, xáo trộn tài sản, tiền vốn hoặc giữ lại tài sản làm bất cứ một việc gì khác trong quá trình chuẩn bị bàn giao và thực hiện bàn giao.
Căn cứ để bàn giao là bảng tổng kết tài sản tại thời điểm 30 tháng 6 năm 1988 và các báo cáo kiểm kê thực tế-về vật tư, tài sản, tiền vốn của Công ty vật tư tổng hợp đã được Bộ Vật tư và Ủy ban Nhân dân tỉnh kiểm tra xét duyệt. Người bàn giao là Bộ trưởng Bộ Vật tư; người nhận bàn giao là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, trong trường hợp cụ thể có thể ủy nhiệm (bằng văn bản) người thay mặt mình để tổ chức bàn giao và ký, nhận bàn giao.
-
Sau khi nhận bàn giao, giám đốc Công ty Vật tư tổng hợp tỉnh có trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý tòan bộ số vốn, tài sản... của Công ty vật tư tổng hợp tỉnh và được ghi vào ngân sách cấp tỉnh.
-
Việc bàn giao phải tiến hành đúng thủ tục và chế độ hiện hành về giao nhận, vốn, tài sản. Phải thành lập hội đồng giao nhận, phải tiến hành bàn giao đầy đủ từng lọai tài sản, vật tư, tiền vốn; có biên bản giao nhận và các hồ sơ cần thiết kèm theo. II. Nội dung và phương pháp bàn giao Để thực hiện đầy đủ các nguyên tắc nêu trên, đến thời điểm bàn giao các Công ty vật tư tổng hợp phải tiến hành kiểm kê thực tế về tài sản cố định, tài sản lưu động, vốn lưu động, xác định rõ các khỏan công nợ; đối chiếu giữa sổ kế tóan và thực tế kiểm kê. Trường hợp nếu có chênh lệch giữa sổ kế tóan và kiểm kê thực tế thì đơn vị phải tiến hành xem xét tìm nguyên nhân để xử lý theo chế độ hiện hành trước khi bàn giao. 1- Về tài sản cố định. Bàn giao tòan bộ tài sản cố định hiện có được thể hiện trên bảng tổng kết tài sản tại thời điểm 30/6/1988 gồm: + Tài sản cố định đang dùng trong và ngòai kinh doanh, sản xuất. + Tài sản cố định chờ thanh lý và chờ giải quyết. + Tài sản cố định không cần dùng. + Đất và tài sản cố định không tính khấu hao. - Giá trị TSCĐ bàn giao được tính theo nguyên giá của TSCĐ và số vốn cố định hcòn lại được thể hiện trên thẻ, và sổ đăng ký bàn giao. Trường hợp vì lý do nào đó mà TSCĐ chưa được đánh giá lại theo mặt bằng giá hiện hành thì các Công ty vật tư tổng hợp cần khẩn trương đánh giá lại như tinh thần điều 27, mục V của QĐ số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quy định.
-
Tài sản lưu động và vốn lưu động: Để thực hiện đúng, đủ việc bàn giao, các Công ty vật tư tổng hợp phải tiến hành kiểm kê thực tế về tài sản lưu động và vốn lưu động. Khi tiến hành kiểm kê thực tế, đơn vị cần phải xác định đúng số lượng, phẩm chất và giá trị của từng lọai tài sản, đối chiếu giữa sổ sách kế tóan và thực tế kiểm kê.
a) Về vật tư hàng hóa: - Giá vật tư hàng hóa được tính theo giá nhập kho theo các quyết định hiện hành của cấp có thẩm quyền. - Về chiết khấu vật tư được tính theo mức cụ thể đã ghi trong quyết định số 424 VT/QĐ ngày 10/10/1987 của Bộ Vật tư.
b) Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động. Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động có hai lọai: - Lọai mới chưa dùng thì bàn giao theo nguyên giá lúc mua vào (hoặc giá đã đánh giá lại). - Lọai đã sử dụng, đã phân bổ 50% giá trị vào phí lưu thông hoặc giá thành thì bàn giao theo giá trị còn lại. Những vật dụng có giá trị ít, khi mua về đã phân bổ cả, 100% giá trị vào phí lưu thông, hoặc giá thành thì cũng phải bàn giao tòan bộ nhưng chỉ bàn giao hiện vật và lập bảng kê chi tiết riêng, không bàn giao giá trị.
c) Các lọai vốn bằng tiền: - Tiền mặt, tồn qũy, tiền bán hàng chưa nộp, tiền bán hàng đang chuyển đều phải kiểm qũy, đối chiếu với sổ kế tóan, bảo đảm số liệu chính xác và cân đối, nếu có phát sinh chênh lệch thì phải tìm hiểu nguyên nhân và xử lý rành mạch dứt điểm. - Đối với các khỏan tiền gửi Ngân hàng phải đối chiếu số liệu trên chứng từ, sổ kế tóan và lấy xác nhận số dư của ngân hàng làm cơ sở cho việc bàn giao.
d) Về công nợ Đơn vị phải thanh tóan dứt điểm các khỏan công nợ từ trước tới thời điểm bàn giao, các khỏan công nợ chư thu hồi được phải lấy xác nhận của khách nợ. - Những khỏan công nợ bồi thường về hàng hóa, tài sản do làm mất mát, hư hỏng cũng phải thu hồi hoặc lấy xác nhận.
g) Về nguồn vốn lưu động: bàn giao số vốn hiện có của Công ty vật tư tổng hợp được thể hiện trên bảng tổng kết tài sản tại thời điểm 30/6/1988. Đầu năm 1988, Bộ Vật tư đã duyệt kế họach kinh doanh năm 1988 cho các Công ty vật tư tổng hợp, trong đó có kế họach vốn lưu động, Bộ Vật tư cần bàn giao tòan bộ kế họach này cho UBND tỉnh để tham khảo.
Căn cứ vào tình hình thực tế ở đơn vị và yêu cầu cụ thể của tỉnh, UBND tỉnh có thể định mức lại vốn lưu động cho các Công ty vật tư tổng hợp tỉnh. Nếu nguồn vốn thiếu thì tỉnh xem xét, quyết định biện pháp xử lý cụ thể, nếu thừa thì có thể điều đi cho các đơn vị khác trong tỉnh.
-
Đối với các công trình XDCB và vốn XDCB. Bộ Vật tư bàn giao kế họach vốn XDCB năm 1988 cho UBND tỉnh, theo mức đã được Nhà nước duyệt kèm theo danh mục các công trình đã ghi trong kế họach. + Đối với các công trình XDCB dở dang bằng nguồn vốn ngân sách cấp, Bộ Vật tư bàn giao tòan bộ hồ sơ của công trình (thiết kế, dự tóan...), mức vốn đã cấp từ khi khởi công đến nay và mức vốn đã được ghi trong kế họach năm 1988. + Đối với các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách đã hòan thành trong năm 1987 và thuộc kế họach naưm 1987, nhưng chưa thanh tóan đủ, đơn vị phải có trách nhiệm quyết tóan đầy đủ, đúng chế độ Nhà nước quy định.
-
Các khỏan thanh tóan với ngân sách. Đến thời điểm bàn giao, căn cứ vào kết quả kinh doanh của đơn vị, các Công ty Vật tư tổng hợp phải nộp vào ngân sách trung ương các khỏan lãi, chênh lệch giá, khấu hao cơ bản ... đã phát sinh từ thời điểm bàn giao trở về trước. Nếu đơn vị có phát sinh các khỏan lỗ (nếu có) thì phải phân tích cụ thể, tìm ra nguyên nhân để đề nghị giải quyết dứt điểm trước khi bàn giao. Nếu trong cùng một đơn vị có phát sinh các khỏan phải nộp ngân sách, đồng thời cũng có phát sinh các khỏan lỗ hợp lý (đã được Bộ Vật tư kiểm tra xem xét), đơn vị có trách nhiệm báo cáo riêng từng khỏan (các khỏan phải nộp ngân sách, các khỏan được ngân sách cấp bù) để Bộ Tài chính xem xét giải quyết, tiến hành ghi thu, ghi chi qua ngân sách Nhà nước trước khi bàn giao. III. Tổ chức thực hiện: 1- Để việc bàn giao được thuận tiện và nhanh chóng, đề nghị Bộ Vật tư chỉ đạo các Công ty vật tư tổng hợp tiến hành các công việc sau đây: + Đến thời điểm bàn giao được thuận tiện và nhanh chóng, đề nghị Bộ Vật tư chỉ đạo các Công ty Vật tư tổng hợp tiến hành các công việc sau đây: + Tiến hành kiểm kê thực tế tài sản cố định, tài sản lưu động... (có thể kiểm kê trước thời điểm bàn giao), lập các bản kê chi tiết như hướng dẫn trên đây và lấy xác nhận của các đối tượng có liên quan. + Giải quyết các tồn đọng cũ như thanh lý các khỏan công nợ, khó đòi (họac không ai đòi), đối chiếu và thu hồi các khỏan công nợ, lấy xác nhận của khách nợ đối với những khỏan chưa đòi được. + Tiến hành xem xét và chấn chỉnh lại sổ kế tóan theo dõi hàng hóa, tài sản, công nợ... để phục vụ cho việc bàn giao. + Đối với các khỏan còn vướng mắc chưa giải quyết được, cần khẩn trương lập phương án trình Bộ Vật tư xem xét, giải quyết dứt điểm trước khi bàn giao.
-
Đề nghị Bộ vật tư ban hành các mẫu biểu cần thiết phục vụ cho việc bàn giao (kể cả biên bản bàn giao) để các Công ty vật tư tổng hợp chuẩn bị.
-
Sau khi bàn giao xong Bộ Vật tư phải tổng hợp tình hình, báo cáo cho Bộ Tài chính để làm thủ tục cần thiết tăng giảm vốn và có căn cứ theo dõi sau này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị Bộ Vật tư và UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, có hướng dẫn bổ sung cần thiết./. KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT (Đã ký) Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-tc-tnvt-huong-dan-cong-tac-tai-chinh-ke-toan-doi-voi-viec-ban-giao-cong-ty-vat-tu-tong-hop-thuoc-bo-vat-tu-cho-ubnd-tinh-thanh-pho-dac-khu-truc-thuoc-trung-uong-thi-hanh-quyet-dinh-so-231-h-bt-ngay-31-12-1987-cua-hoi-dong-bo-truong--80086.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên