Thông tư số 67/CTTC/TNVT Hướng dẫn một số chế độ Tài chính đối với các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng

Số hiệu
67/CT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/03/1985

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 05 TC/TNVT Hà Nội ngày 12 tháng 3 năm 1985

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng _________________________

Căn cứ vào tinh thần và nội dung của chỉ thị số 316 TTg ngày 19 tháng 9 năm 1979 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị số 67-CT ngày 9 tháng 3 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.

Căn cứ vào các yêu cầu thực tế của các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư tồn kho ứ đọng hiện nay. Sau khi trao đổi và thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Vật tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng như sau: A- NGUYÊN TẮC CHUNG: 1- Thông tư này bổ xung và hòan thiện một bước những thể chế hiện hành về tài chính nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác huy động vật tư tồn kho ứ đọng ra sử dụng. 2- Đối tượng thực hiện thông tư này là những tổ chức kinh tế chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng thực hiện chế độ hạch tóan kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ. 3- Các cơ quan, đơn vị kinh tế có giải quyết vật tư ứ đọng nhưng không phải là đơn vị kinh tế chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng thì không phải thực hiện thông tư này mà thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số 14 TC/TLVT ngày 13/5/1983 của Bộ tài chính. B- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN I- Quản lý vốn lưu động. Vốn lưu động của đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng bao gồm vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức như các đơn vị kinh doanh vật tư chính phẩm, nhưng do tính chất đặc thù của công tác kinh doanh vật tư ứ đọng nên vốn lưu động định mức được hướng dẫn thêm một số điểm như sau: Vốn lưu động định mức là số vốn cần thiết tối thiểu cho các họat động kinh doanh vật tư ứ đọng được tiến hành bình thường. 1- Các họat động kinh doanh vật tư ứ đọng của các đơn vị chuyên trách gồm có: - Tổ chức tiếp nhận vật tư hàng hóa ứ đọng theo quyết định của cấp trên. - Tổ chức thu mua vật tư ứ đọng - Dự trữ và bảo quản hàng hóa ứ đọng. - Tổ chức gia công cải chế, nghiên cứu việc thay thế lắp lẫn vật tư thiết bị nhăm khôi phục giá trị sử dụng và đồng bộ hóa vật tư ứ đọng. - Tiêu thụ vật tư hàng hóa ứ đọng. 2- Thành phần vốn lưu động định mức của đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng.

a) Vốn hàng hóa nhận bàn giao là giá trị thực tế của những vật tư hàng hóa đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng nhận được theo quyết định bàn giao của cấp trên. Vốn hàng hóa nhận bàn giao được chia thành 2 trường hợp: - Trường hợp vật tư hàng hóa đó trước đây ngân sách đã cấp vốn 100% cho bên giao, nay chuyển sang đơn vị chuyên trách theo phương thức ghi tăng giảm vốn ngân sách, đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng có nhiệm vụ tiêu thụ hàng hóa đến đâu, phải hòan trả vốn cho ngân sách đến đó (sau khi đã trừ đi những chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa và phần lợi nhuận định mức). - Trường hợp vật tư hàng hóa đó trước đây do ngân hàng cho vay đặc biệt 100% vốn cho bên giao, nay chuyển sang đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng theo phương thức bàn giao dư nợ cho vay đặc biệt thì thực hiện theo công văn không số ngày 7 tháng 11 năm 1982 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn tạm thời chế độ tín dụng và thanh tóan đối với Trung Tâm Giao dịch mua bán vật tư chậm luân chuyển.

b) Vốn hàng hóa tự doanh là vốn cần thiết để dự trữ hàng hóa do đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng tự tổ chức thu mua và tiêu thụ, bao gồm: hàng dự trữ trong kho và hàng ở địa điểm bán hàng, hàng mua đang đi trên đường, hàng bán đang đi trên đường, hàng gửi bán, hàng đang gia công cải chế. Nguồn vốn hàng hóa tư doanh do Ngân sách cấp phát 50% và Ngân hàng cho vay 50% theo chế độ tín dụng ngắn hạn hiện hành.

c) Vốn không phải hàng hóa như vốn bằng tiền, vốn bao bì, vật đóng gói, vốn về công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, vốn phí đợi ngân sách cấp phát 100% d) Vốn gia công cải chế là phần vốn đảm bảo cho các chi phí gia công dở dang của công tác gia công cải chế, thay thế lắp lẫn... Nguồn vốn này do ngân sách cấp phát 50% và Ngân hàng cho vay 50% theo chế độ tín dụng ngắn hạn hiện hành. Hàng năm, các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng phải lập kế họach vốn, kế họach nguồn vốn lưu động trình cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính và Ngân hàng xét duyệt. II-Quản lý giá thành và phí lưu thông Cùng với những chi phí cần thiết cho các họat động bình thường như các đơn vị kinh doanh vật tư chính phẩm, các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng còn phải chi phí cho các họat động như: - Chi phí tuyên truyền quảng cáo - Chi phí giao dịch ghép mới - Chi phí cho các dịch vụ kinh tế, kỹ thuật - Chi phi gia công cải chế vật tư ứ đọng. Để thống nhất cách xử lý và hạch tóan/khỏan chi phí nói trên, Bộ tài chính tạm thời qui định: 1- Chi phí tuyên truyền quảng cáo được hạch tóan vào phí lưu thông (mục "chi khác" trong khỏan mục "chi phí bảo quản thu mua tiêu thụ") như qui định của chế độ báo cáo và thống kê và kế tóan định kỳ chính thức của các đơn vị cung ứng vật tư kỹ thuật ban hành kèm theo quyết định số 343 TTg ngày 14/12/1971 của Thủ tướng Chính phủ. 2- Chi phí giao dịch ghép mối được hạch tóan và chi phí sản xuất kinh doanh ngòai nghiệp vụ cơ bản và được bù đắp bằng tiền hoa hồng thu được do các đơn vị ký hợp đồng ghép mới, thanh tóan trên nguyên tắc không bị lỗ. 3- Chi phí cho các dịch vụ nghiên cứu kinh tế, kỹ thuật như nghiên cứu các phương án như xử lý một lô hàng ứ đọng, nghiên cứu để cải chế, lắp lẫn một mác xe, máy... được vận dụng xử lý theo hướng dẫn ở điểm 6, thông tư số 186 TTg ngày 2 tháng 7 năm 1971 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể là: Trong quá trình nghiên cứu, chi phí nghiên cứu được lấy từ qũy khuyến khích phát triển kinh doanh của đơn vị để chi. 4- Chi phí gia công cải chế, thay thế lắp lẫn... bao gồm tòan bộ những chi phí về nguyên vật liệu, nhân công sử dụng máy/ chi phí quản lý và những nghiên cứu hợp lý hóa và những sáng kiến phục vụ trực tiếp cho quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa. Những chi phí này được hạch tóan vào giá thành sản phẩm gia công. III- THẶNG SỐ VÀ ĐỊNH MỨC THẶNG SỐ Xuất phát từ tính đặc thù của công tác kinh doanh vật tư ứ đọng, để kích thích các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng đẩy mạnh và mở rộng lưu chuyển vật tư hàng hóa; tăng cường hạch tóan kinh tế; mặt khác, để đảm bảo việc thu hồi vốn ứ đọng cho Nhà nước và đẩy mạnh mức tích lũy tiền tệ của đơn vị, Bộ Tài chính tạm thời quy định: 1- Các đơn vị kinh tế chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng được xác định một khỏan định mức thặng số/ để trang trải những chi phí lưu thông hợp lý và khỏan lợi nhuận định mức của đơn vị. 2- Định mức thặng số chung qui định cho các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng là 20% gia vốn (gia /thu hồi được duyệt trong các phương án giảm giá đối với vật tư nhận bàn giao và giá mua thỏa thuận đối với mặt hàng tư doanh) trong đó: - Phí lưu thông định mức là 12% - Lợi nhuận định mức là 10% Giá bán tối thiểu phải bằng giá vốn cộng với thặng số định mức. 3- Trên cơ sở định mức thặng số chung đã qui định, các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng phải xây dựng định mức thặng số cụ thể cho từng ngành hàng (phụ tùng, thiết bị, kim khí, vật liệu điện...)Đảm bảo không vượt định mức chung nói trên. 4- Vì sản phẩm gia công cải chế của các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng là các sản phẩm đơn chiếc, làm theo yêu cầu khách hàng nên giá thành gia công các sản phẩm đó không được xác định trong định mức thặng số. Đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng phải thỏa thuận với khách hàng; để cộng thêm giá thành gia công vào, giá bán (đối với những vật tư được gia công cải chế) nhằm đảm bảo nguyên tắc kinh doanh không bị lỗ. IV- LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN 1- Lợi nhuận kế họach do tiêu thụ vật tư ứ đọng nhận bàn giao được coi là lợi nhuận kế họach pháp lệnh của sản phẩm sản xuất bằng vật tư do Nhà nước cung ứng, được để lại đơn vị 50% và nộp ngân sách 50% 2- Lợi nhuận kế họach do tiêu thụ vật tư ứ đọng đơn vị tự thu mua được coi là lợi nhuận kế họach pháp lệnh của sản phẩm sản xuất bằng vật tư do đơn vị tự tìm kiếm, được để lại đơn vị 80% và nộp ngân sách 20% Phần lợi nhuận để lại đơn vị theo tỉ lệ 50% và 80% qui định ở trên đây được phân phối cho 3 quĩ theo những tỉ lệ như sau: - Cho quĩ khuyến khích phát triển kinh doanh 40%, phần còn lại chia cho hai quĩ khen thưởng và phúc lợi, trong đó: 70% cho quĩ khen thưởng và 30% cho quĩ phúc lợi. 3- Phần lợi nhuận vượt kế họach pháp lệnh (do tăng khối lượng tiêu thụ, do giảm phí lưu thông, do sáng kiến cải chế bán vượt giá...) được phân phối như sau: 40% nộp ngân sách 60% để lại đơn vị Phần để lại đơn vị được phân phối cho 3 quĩ cũng theo các tỷ lệ tương ứng nói trên. 4- Lợi nhuận do gia công cải chế và tiền hoa hồng thu được do họat động giao dịch ghép mối (Sau khi đã trừ chi phí giao dịch ghép mối) được coi là lợi nhuận thực hiện của sản phẩm ngòai chỉ tiêu pháp lệnh thì đơn vị phải trích nộp ngân sách 10% của số lợi nhuận thực hiện đó, số nợ lợi nhuận /còn lại đơn vị đơn vị được dùng để lập 3 quĩ theo những tỉ lệ tương ứng nói trên. /thực hiện/ 5- Ngòai ra các đơn vị chuyên trách giải quyết vật tư ứ đọng còn được trích 2% tiền bán hàng ứ đọng thực thu (phần do Ngân sách cấp vốn 100%) để bổ sung vào quĩ phát triển kinh doanh. 6- Nếu đơn vị không hòan thành chỉ tiêu kế họach "doanh số bán thu được tiền" thì cứ mỗi % không hòan thành phải trừ đi 1% số tiền được trích cho mỗi quĩ (3 quĩ). 7- Nếu đơn vị vi phạm chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước kê dưới đây thì cứ mỗi vi phạm sẽ tùy theo mức độ nặng hay nhẹ mà giảm trừ từ 1 đến 3% số tiền được trích cho mỗi quĩ (3 quĩ). - Nộp không đầy đủ và kịp thời các khỏan phải nộp ngân sách: Tiền bán hàng, lợi nhuận, khấu hao cơ bản và các khỏan nộp khác. - Vi phạm chế độ báo cáo thống kê và kế tóan, số phạt trừ nói trên phải nộp vào ngân sách nhà nước. 8- Về việc sử dụng 3 quĩ. Ngòai những qui định hiện hành về nội dung sử dụng các quĩ xí nghiệp, nay bổ xung thêm: - Đơn vị phải trích 1% quĩ phúc lợi và quĩ khen thưởng để lập qũy Bộ trưởng hoặc quĩ Tổng Giám Đốc. - Đơn vị phải trích 3% quĩ phát triển kinh doanh để lập quĩ dự trữ tài chính ở cơ quan quản lý cấp trên . - Đơn vị được sử dụng quĩ khuyến khích phát triển kinh doanh để bổ sung cho nhu cầu tăng vốn lưu động theo kế họach của đơn vị đầu tư bổ sung mở rộng sản xuất chính và sản xuất phụ, chi phí cho các dịch vụ nghiên cứu nhằm xử lý các lô hàng ứ đọng, bồi dưỡng cho các cơ quan chuyên gia kinh tế, kỹ thuật có đóng góp lớn trong việc giải quyết các lô hàng ứ đọng cũng như để bổ sung xây dựng và mua sắm các tiện nghi phục vụ công tác kinh doanh vật tư ứ đọng. 9- Không hạn chế mức tối đa quĩ khen thưởng nhưng khi số trích vào quĩ khen thưởng vượt 30% quĩ lương cơ bản bình quân thực hiện cả năm của tòan đơn vị, thì số trích vượt tính từ trên mức 30% quĩ lương cơ bản trở đi được phân phối như nhau: - Từ trên 30 đến 50% qũy lương cơ bản thực hiện thì - 40% nộp vào ngân sách - 20% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để lập quĩ dự trù tài chính. - 40% còn lại để bổ sung vào các quĩ xí nghiệp, vào quĩ nào bao nhiêu thì do giám đốc đơn vị quyết định). -Từ trên 50% quĩ lương cơ bản thực hiện trở đi thì: + 60% nộp ngân sách + 10% nộp làm cơ quan quản lý cấp trên + 30% còn lại bổ sung vào các qũy xí nghiệp. 10- Các đơn vị phải đăng ký kế họach trích lập 3 quĩ phân có phân ra từng quĩ với Ngân hàng địa phương như đăng ký quĩ lương. Đơn vị được tạm trích 70% hàng quí vào mỗi quĩ, sau khi đã nộp các khỏan vào Ngân sách nhà nước sau mỗi lần bán hàng thu được tiền và có xác nhận của cơ quan tài chính đồng cấp. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1985.

Nơi nhận: - Văn phòng HĐBT Thứ trưởng - Ban kinh tế trung ương - Viện N. cứu quản lý Ktế TW - Các Bộ, Tổng cục quản lý SKKD - UBKHNN, UBVGNN, NHVN - Bộ Lao động - Tổng công đòan - UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Các cơ sở tài chính - Các trường đại học tài chính, kinh tế KH - Các Vụ, Cục Liên quan trong Bộ - Lưu Văn phong, Vụ TNVT. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỜNG (Đã ký) Hồ Tế

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-tc-tnvt-huong-dan-mot-so-che-do-tai-chinh-doi-voi-cac-don-vi-chuyen-trach-giai-quyet-vat-tu-u-dong--78693.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan