Thông tưTC / TQD Về chế độ thu tài chính tạm thời áp dụng đối với các xí nghiệp quốc doanh ở các tỉnh và thành phố phía Nam
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/05/1977
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 06 TC / TQD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 14 tháng 5 năm 1977 THÔNG TƯ VỀ CHẾ ĐỘ THU TÀI CHÍNH TẠM THỜI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH Ở CÁC TỈNH VÀ THÀNH PHỐ PHÍA NAM Sau ngày giải phóng, ở các Tỉnh và thành phố phía Nam, Chính quyền cách mạng đã cho áp dụng chế độ thu tài chính tạm thời đối với các cơ sở kinh tế tư doanh và quốc doanh nhằm bảo đảm số thu thường xuyên và kịp thời cho ngân sách Nhà nước (Chỉ thị số 11-CT/75 của Thường vụ Trung ương Cục và Thông tư 296 ngày 6/8/1975 của Bộ Kinh tế Tài chính, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Công hòa miền nam Việt nam). Đến nay, các tổ chức kinh tế quốc doanh phát triển ngày càng nhiều ở các tỉnh, thành phố phía Nam. Những xí nghiệp "công quản" cũ, những xí nghiệp được quốc hữu hóa hoặc do Nhà nước trực tiếp quản lý như xí nghiệp quốc doanh ngày càng nhiều. Tất cả các xí nghiệp này đều phải quản lý theo chế độ quản lý xí nghiệp quốc doanh của Nhà nước đã quy định. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kinh tế tài chính theo chế độ hạch tóan kinh tế đúng đắn, sát với họat động của các xí nghiệp quốc doanh, bảo đảm tập trung kịp thời và đầy đủ phân tích lũy tiền tệ vào ngân sách Nhà nước, tiến tới áp dụng chế độ thu tài chính thống nhất đối với các xí nghiệp quốc doanh trong cả nước sau khi được thường vụ Hội đồng Chính phủ đồng ý. Bộ Tài chính ra thông tư này quy định chế độ thu tài chính tạm thời áp dụng đối với các xí nghiệp quốc doanh ở các tỉnh và thành phố phía Nam như sau:
-
Các khỏan thu nộp của xí nghiệp quốc doanh vào ngân sách Nhà nước Chế độ thu tài chính Nhà nước đối với các xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương ở các tỉnh phía Nam sẽ bao gồm :
-
Thu quốc doanh 2. Thu nộp về chênh lệch giá 3. Thu trích nộp lợi nhuận xí nghiệp quốc doanh 4. Thu nộp khấu hao cơ bản 5. Thu về hòan vốn lưu động thừa (nếu có)
-
Thu về bán tài sản thừa (nếu có) Không áp dụng các điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế nông nghiệp đối với các xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương. Các mức đóng góp bằng thuế hiện nay sẽ được thay thế bằng các hình thức đóng góp kể trên.
a) Về thu quốc doanh áp dụng đối với các xí nghiệp sản xuất công nghiệp có sản phẩm tự mình sản xuất hay cho gia công. Về nguyên tắc, mức thu quốc doanh của từng lọai sản phẩm là số chênh lệch giữa giá bán buôn công nghiệp với giá thành cộng (+) khỏan lợi nhuận định mức. Nhưng hiện nay, trong hòan cảnh các xí nghiệp quốc doanh ở phía Nam chưa xây dựng được giá thành, chiết khấu thương nghiệp, định mức lợi nhuận, nên mức thu tạm thời xác định bằng cách : tính gộp các mức thu theo hình thức thuế (thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) hiện đang áp dụng thành một mức thu gộp. Đối với những xí nghiệp đã xác định được giá bán lẻ sản phẩm, tạm tính được giá thành, thì tình tóan cụ thể định mức lợi nhuận (tùy theo từng ngành từ 3% đến 10% trên giá thành từng sản phẩm hoặc tổng giá thành sản phẩm của xí nghiệp) và tạm xác định mức chiết khấu thương nghiệp để xác định mức thu quốc doanh cho thích hợp.
b) Về thu chênh lệch giá đối với các xí nghiệp lưu thông thương nghiệp, vận tải Việc áp dụng chính sách giá cả, phương thức mua bán và việc hạch tóan kế tóan theo hệ thống giá cả trong ngành thương nghiệp quốc doanh theo qui định của Nhà nước tạo ra những khỏan chênh lệch giá khi xí nghiệp thương mua vào và bán ra. Khỏan chênh lệch giá này, nằm ngòai phần thu quốc doanh đã định trong giá bán buôn công nghiệp và nằm ngòai phần lợi nhuận xí nghiệp thương nghiệp được tính trong chiết khấu thương nghiệp. Vì vậy, khi khỏan chênh lệch giá này phát sinh, thì xí nghiệp thương nghiệp, vật tư phải nộp vào ngân sách Nhà nước khỏan chênh lệch đó dưới hình thức thu chênh lệch giá như sau : Khi nhập kho hàng lưu thông, xí nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước các khỏan :
-
Chênh lệch giá thu mua hàng thủ công nghiệp, hàng công nghiệp nhập khẩu và các hàng công nghiệp khác. Mức chênh lệch = giá chỉ đạo bán lẻ, trừ (-) chiết khấu thương nghiệp, trừ (-) giá mua thực tế 2) Chênh lệch giá thu mua hàng nông sản, thực phẩm. Mức chênh lệch = giá chỉ đạo thu mua tại thị trường chính địa phương trừ (-) giá mua thực tế.
-
Chênh lệch giá thu mua hàng gia công (đối với những xí nghiệp thương nghiệp, vật tư có làm nhiệm vụ gia công, sản xuất phụ thuộc). Mức chênh lệch = giá chỉ đạo bán lẻ trừ (-) chiết khấu thương nghiệp trừ (-) giá thành kế họach. Khi bán hàng xí nghiệp phải nộp cho ngân sách Nhà nước các khỏan :
-
Chênh lệch giá khu vực. Mức chênh lệch = giá bán lẻ thị trường chính nơi xí nghiệp bán trừ (-) giá bán lẻ thị trường chính nơi xí nghiệp mua.
-
Chênh lệch giá hàng bán 2 giá (giá cung cấp và giá cao). Mức chênh lệch = giá bán lẻ tự do trừ (-) giá quy định hạch tóan tồn kho (giá cung cấp hoặc giá bán bình thường).
-
Các khỏan chênh lệch giá khác phát sinh : Do nông sản thực phẩm được để lại tiêu thụ tại địa phương nên có chênh lệch giữa giá bán lẻ với giá chỉ đạo thu mua (+) thặng số thu mua, cộng (+) chi phí bán lẻ; do bán hàng vật tư kỹ thuật, tư liệu sản xuất theo giá lẻ nên có chênh lệch giữa giá bán buôn và giá bán lẻ. Trường hợp chưa có giá mua, hoặc giá bán chính thức thì căn cứ vào giá thực tế giao nhận hàng hóa theo kế họach giữa bên mua và bên bán để tính khỏan chênh lệch giá phải nộp.
c) Đối với các xí nghiệp khác như kinh doanh phục vụ, kinh doanh ăn uống, vận tải hàng hóa, hành khách, cảng vụ, đại lý .v.v..., thì không áp dụng hình thức thu quốc doanh mà áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận.
d) Về trích nộp lợi nhuận. Tất cả các xí nghiệp quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập, kinh doanh có lãi (tổng số tích lũy tiền tệ, trừ (-) các khỏan nộp đã quy định tại điểm a, b, nói trên đây) sau khi được phép giữ lại một khỏan tiền lãi để trích lập các qũy xí nghiệp theo chế độ của Nhà nước, phải nộp số lợi nhuận còn lại vào ngân sách Nhà nước. Đối với các xí nghiệp được phép có lỗ kế họach thì được ngân sách Nhà nước cấp bù lỗ theo chế độ đã quy định. Về trích nộp khấu hao cơ bản: Tất cả các xí nghiệp quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập có tài sản cố định đều phải tiến hành tính giá tài sản cố định như Ủy ban kiểm kê Trung ương đã hướng dẫn, và trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo các tỷ lệ quy định; phải nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định vào ngân sách Nhà nước theo đúng mức quy định của Nhà nước. Trường hợp có số tài sản cố định do vay vốn của Ngân hàng Nhà nước để xây dựng nên thì số khấu hao cơ bản của những tài sản cố định này được phép dùng để trả nợ vay ngân hàng cho đến khi hết nợ, sau đó phần khấu hao cơ bản về những tài sản cố định ấy, xí nghiệp phải tiếp tục trích nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Thủ tục nộp và thời hạn nộp :
a) Về nộp khỏan thu quốc doanh theo sản phẩm : Mỗi lần bán hàng, xí nghiệp phải tính tóan đúng số thu quốc doanh phải nộp và nộp tờ khai thu quốc doanh cho cơ quan thu và cơ quan ngân hàng có quan hệ trực tiếp với xí nghiệp. Xí nghiệp bán sản phẩm phải nộp khỏan thu quốc doanh vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn quy định sau đây : - Nếu tiền bán hàng được thanh tóan theo thể thức nhờ thu nhận trả, ủy nhiệm chi,... thì ngày nộp là ngày tiền hàng về đến tài khỏan của xí nghiệp bán tại ngân hàng. - Nếu tiền bán hàng được thanh tóan bằng séc thì ngày nộp là ngày kế tiếp ngày nhận séc. Trường hợp ngày nộp đúng vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, thì ngày nộp là ngày kế tiếp ngày đó. Đến hạn nộp số thu quốc doanh mà xí nghiệp chưa nộp thì cứ mỗi ngày chậm nộp xí nghiệp phải chịu phạt một số tiền bằng một phần vạn (0,01%) số tiền chậm nộp.
b) Về nộp các khỏan chênh lệch giá (của các xí nghiệp lưu thông thương nghiệp, vật tư). Về khỏan chênh lệch giá phát sinh, khi nhập kho hay khi bán hàng, xí nghiệp nội thương, vật tư phải kê khai rành mạch với cơ quan thu theo đúng thủ tục quy định để nộp ngân sách Nhà nước. Trường hợp có chênh lệch giá, được ngân sách cấp bù (nghĩa là phát sinh lỗ do chính sách giá cả của Nhà nước) thì xí nghiệp phải hạch tóan và kê khai rõ ràng để ngân sách cấp bù kịp thời theo yêu cầu của xí nghiệp.
c) Về trích nộp lợi nhuận và khấu hao cơ bản : - Xí nghiệp phải trích nộp lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước mỗi tháng 2 lần: lần thứ nhất trước ngày 14 phải nộp 40% số lợi nhuận kế họach đã được duyệt; lần thứ hai, 2 ngày trước ngày cuối tháng, phải nộp nốt số 60% còn lại. Hàng tháng, hoặc hàng qúy... sau khi có báo cáo quyết tóan lập theo thời hạn quy định trong chế độ báo cáo quyết tóan của Nhà nước xí nghiệp phải tính tóan lại số lợi nhuận thực tế đạt được của tháng trước, đối chiếu số phải nộp với số thực nộp, nếu chưa nộp đủ vào ngân sách Nhà nước thì xí nghiệp phải nộp ngay số còn thiếu, nếu nộp thừa, thì xí nghiệp yêu cầu cơ quan thu hòan lại số thừa cho xí nghiệp, hoặc là trừ số nộp thừa này vào số phải nộp cho ngân sách Nhà nước trong kỳ kế tiếp. - Xí nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước số khấu hao cơ bản cùng một lúc với khỏan lợi nhuận trích nộp theo kế họach. Đến hạn trích nộp lợi nhuận và khấu hao cơ bản mà xí nghiệp chưa nộp thì cứ mỗi ngày nộp chậm xí nghiệp phải chịu phạt một số tiền bằng một phần nghìn (0,1%) số tiền chậm nộp.
d) Việc phạt về nộp chậm các khỏan thu nói ở trên do cơ quan thu quyết định, xí nghiệp phải thi hành ngay quyết định này, kể cả trường hợp xí nghiệp có khiếu nại.
- Chế độ thu này thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1977 và áp dụng cho tất cả các xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương mới thành lập, cũng như các xí nghiệp "công quản", các "cơ sở sản xuất, kinh doanh của một số nước ngòai, của quân đội và chính quyền ngụy, của tư sản mại bản, của phản động chạy trốn ra nước ngòai đã được quốc hữu hóa, chuyển thành sở hưữ tòan dân hoặc được Nhà nước trực tiếp quản lý", và phải áp dụng chế độ quản lý xí nghiệp quốc doanh như đã quy định trong quyết định của Hội đồng Chính phủ số 90-CP ngày 4 tháng 4 năm 1977. Đối với các xí nghiệp công tư hợp doanh, sẽ có quy định riêng. Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các Công ty, Liên hiệp các xí nghiệp chỉ đạo các cơ sở thi hành tốt chế độ thu này. Trong quá trình thực hiện, gặp những vấn đề cần giải quyết, đề nghị phản ảnh và bàn với Bộ Tài chính để hướng dẫn kịp thời cho các cơ sở thực hiện./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ "để báo cáo" - Ban Kinh tế trung ương Đảng - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc HĐCP (có quản lý xí nghiệp quốc doanh ở phía Nam) - Các UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương ở phía Nam. - Các Sở, Ty tài chính phía Nam - Các Vụ, Cục có liên quan trong Bộ Tài chính (A và B) - Công báo - Lưu VP. K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đào Thiện Thi
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-06-tc-tqd-ve-che-do-thu-tai-chinh-tam-thoi-ap-dung-doi-voi-cac-xi-nghiep-quoc-doanh-o-cac-tinh-va-thanh-pho-phia-nam--110079.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch