Thông tư số 277-CTTC/TTN-94 HƯớNG DẫN THựC HIệN CHỉ THị Số NGàY 11/5/1994 THủ THủ TƯớNG CHíNH PHủ Về TổNG THANH TOáN Và Xử Lý Nợ GIAI ÐOạN II

Số hiệu
277-CT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/06/1994

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 57

/TTN-94

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1994 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 235/TTG NGÀY 11/5/1994 THỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TỔNG THANH TÓAN VÀ XỬ LÝ NỢ GIAI ĐỌAN II Thi hành chỉ thị số 235/TTg ngày 11/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh tổng thanh tóan và xử lý nợ giai đọan II. Ban chỉ đạo tổng thanh tóan nợ Trung ương hướng dẫn cụ thể một số điểm sau đây: I. THANH TÓAN NỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HỌAT ĐỘNG (LỌAI

  1. NHỮNG MÓN NỢ ĐÃ ĐƯỢC KÝ XÁC NHẬN: 1/ Thanh tóan các món nợ giữa các doanh nghiệp Nhà nước đang họat động với nhau đã xác nhận, Trung ương thực hiện thanh tóan bù trừ trong cả nước như giai đọan I, (Bù trừ từng doanh nghiệp, tổng hợp theo tỉnh) như vậy có doanh nghiệp còn được thu, có doanh nghiệp còn phải trả được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp có chênh lệch phải trả trước tiên phải dùng các nguồn vốn của doanh nghiệp là: Vốn lưu động được cấp bổ sung năm 1994, vốn khấu hao cơ bản để lại cho doanh nghiệp chưa dùng trong năm 1994, các qũy hợp pháp như: Qũy phát triển sản xuất kinh doanh, qũy dự phòng, qũy đề phòng . . . thanh lý tài sản vật tư không cần dùng, vốn bằng tiền khác để thanh tóan. Nếu thiếu sẽ được vay vốn mồi của Nhà nước trong một đến hai năm, lãi xuất 0,8%/tháng trong đó 0,5% trả cho chủ nợ dùng kỳ phiếu thanh tóan.

b) Doanh nghiệp Nhà nước có chênh lệch được thu, Ban thanh tóan nợ phải xem xét doanh nghiệp còn nợ phải trả các đối tượng khác không, nếu có thực hiện thanh tóan cho: - Các món nợ phải trả các doanh nghiệp ngừng họat động, giải thể, kinh tế tập thể, tư nhân, qũy tín dụng, các doanh nghiệp đời sống. - Trả nợ nước ngòai (Nếu có). - Trả nợ Ngân hàng phần nợ gốc quá hạn đã kê khai xác nhận (kể cả vốn mồi vay giai đọan I). - Trả nợ Ngân sách. Nếu còn số chênh lệch phải thu thì được chuyển vào tài khỏan của doanh nghiệp. 2/ Thanh tóan các món nợ giữa các doanh nghiệp Nhà nước đang họat động với doanh nghiệp Nhà nước ngừng họat động và giải thể: - Doanh nghiệp Nhà nước đang họat động có chênh lệch nợ được thu, được tính vào tổng số các món nợ mà doanh nghiệp ngừng họat động và giải thể phải trả thực hiện thanh tóan theo tỷ lệ nguồn vốn thu được của doanh nghiệp giải thể, phần chênh lệch không thu được doanh nghiệp được hạch tóan vào lỗ và trừ vào lãi thực hiện năm 1994 và những năm sau (nếu là nguyên nhân khách quan). Nếu là nguyên nhân chủ quan của chủ nợ, trừ vào qũy xí nghiệp, truy cứu trách nhiệm cá nhân và phải bồi thường bằng vật chất cho doanh nghiệp. - Doanh nghiệp Nhà nước đang họat động có chện lệch phải trả doanh nghiệp ngừng họat động và giải thể, phải tìm mọi nguồn vốn của doanh nghiệp để thanh tóan, nếu thiếu được vay nguồn vốn mồi để thanh tóan. 3/ Thanh tóan các món nợ giữa doanh nghiệp đang họat động với các doanh nghiệp ngòai quốc doanh, xí nghiệp đời sống, tư nhân. - Doanh nghiệp Nhà nước đang họat động có nợ phải trả, phải thanh tóan sòng phẳng các món nợ cho họ, cũng được dùng các nguồn vốn như quy định tại điểm 1 và 2 nêu trên. - Doanh nghiệp có nợ được thu, các doanh nghiệp ngòai quốc doanh, tư nhân, xí nghiệp đời sống phải tìm mọi nguồn vốn để thanh tóan cho các doanh nghiệp đang họat động nếu doanh nghiệp không thực hiện việc trả nợ thì Ban thanh tóan nợ các cấp áp dụng các biện pháp cưỡng chế (Thông tư 05/TTLN) buộc phải thanh tóan và thực hiện kê biên tài sản có giá trị từ 200.000 đ trở lên, đem phát mại công khai để trả nợ, nếu cố tình không thanh tóan chuyển hồ sơ sang cơ quan nội chính thực hiện theo Luật tố tụng dân sự hoặc hình sự. Trường hợp số nợ chưa thu được trong năm 1994, doanh nghiệp được hạch tóan vào tài khỏan chờ giải quyết. Tòan bộ số nợ chưa thu được chuyển sang cơ quan nội chính và cơ quan chuyên môn sau khi giải thể Ban thanh tóan nợ để tiếp tục thu hồi cho doanh nghiệp và xử lý theo Pháp luật đối với những người vi phạm trong thanh tóan. II. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC NGỪNG HỌAT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ (LỌAI

    • Trước tiên phải tiến hành kiểm kê tòan bộ tài sản, đất đai, vật tư hàng hóa, tiền mặt, công nợ đến thời kỳ xử lý. Đối chiếu với tài sản vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp và thời kỳ có Quyết định giải thể, nếu thiếu hụt không có lý do chính đáng Ban thanh lý doanh nghiệp phải bồi thường, đồng thời chuyển sang cơ quan nội chính để điều tra, xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo những điều Luật đã quy định. Như vậy công nợ của doanh nghiệp giải thể bao gồm cả nợ sau 30/4/1991 (Nếu doanh nghiệp giải thể sau 30/4/1991). - Thực hiện thu hồi nợ của doanh nghiệp đang họat động, kinh tế tập thể, tư nhân, xí nghiệp đời sống, cơ quan đòan thể có nợ và những đơn vị cá nhân dùng tài sản của doanh nghiệp giải thể, tiền thu được chuyển vào tài khỏan của Ban thanh tóan nợ để thanh tóan cho các chủ nợ. - Tổ chức phát mại tài sản, vật tư hàng hóa của doanh nghiệp giải thể, theo Thông tư số 05/TTLN ngày 21/8/92, tòan bộ giá trị bán tài sản được đưa vào nguồn vốn để thanh tóan cho các đối tượng theo thứ tự thanh tóan quy định tại Quyết định số 330/HĐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Số còn lại nếu do nguyên nhân chủ quan cá nhân gây nên thất thóat đưa sang cơ quan nội chính điều tra xử lý và thu hồi nộp cho Ngân sách. - Đối với các doanh nghiệp sáp nhập, doanh nghiệp tiếp nhận các doanh nghiệp khác chịu trách nhiệm giải quyết những món nợ của doanh nghiệp sáp nhập như thương nghiệp cấp 3 sáp nhập với thương nghiệp cấp 2. Trước tiên được bù trừ những món nợ trong nội bộ các doanh nghiệp sáp nhập, số còn lại được hòa nhập vào thanh tóan theo địa phương, hoặc Bộ, ngành. III. THANH TÓAN CÁC MÓN NỢ GIỮA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ, TẬP THỂ, CÁ NHÂN CÓ NỢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - Các đơn vị kinh tế ngòai quốc doanh, cá nhân có nợ phải thu đối với doanh nghiệp Nhà nước. + Doanh nghiệp đang họat động phải trả tòan bộ nợ quá hạn số đã ký xác nhận, số chưa ký chủ nợ cũng chuyển hồ sơ sang cơ quan Pháp luật xem xét. + Doanh nghiệp ngừng họat động, giải thể được trả theo trình tự và tỷ lệ ở điểm trên đã quy định. - Nếu đơn vị ngòai quốc doanh, cá nhân có nợ phải trả phải tìm mọi nguồn vốn để trả nợ, kể cả gán nợ bằng hiện vật trong thời gian quy định. Ngân hàng có thể cho vay theo chế độ tín dụng hiện hành đối với kinh tế ngòai quốc doanh và kinh tế tư nhân (phải có thế chấp) để hỗ trợ họ thêm nguồn vốn trả nợ. Nếu đơn vị và cá nhân cố tình không trả, thực hiện cưỡng chế thu nợ, chuyển hồ sơ sang cơ quan Pháp luật xem xét, thực hiện việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc dân sự, thực hiện kê biên tài sản đem phát mại để trả nợ. IV. NỢ NGÂN HÀNG 1/ Nợ phải thu: - Đối với doanh nghiệp đang họat động, sau khi thanh tóan các khỏan nợ theo quy định trên, còn lại trả nợ cho Ngân hàng trước tiên là gốc. Số còn lại được xem xét lại đối tượng vốn vay có sử dụng đúng tính chất mục đích của nguồn vốn không, nếu không đúng được điều chỉnh cho đúng, điều chỉnh khế ước trả nợ, đơn vị được trả nợ theo khế ước mới, được chuyển gốc và lãi tính từ ngày chuyển dịch như: Vay vốn lưu động, sử dụng cho xây dựng cơ bản, đơn vị phải thế chấp bằng tài sản đã xây cho Ngân hàng, chuyển thành vốn vay đầu tư cho xây dựng cơ bản trung hạn, hoặc dài hạn. - Đối với doanh nghiệp ngừng họat động, giải thể Ngân hàng được thực hiện theo điểm 5 Quyết định số 330/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). - Đối với kinh tế ngòai quốc doanh phải tìm mọi nguồn để thanh tóan cả gốc và lãi, nếu chậm trả phải phát mại tài sản của đơn vị, cá nhân để trả nợ. Số còn lại không thu được căn cứ vào nguyên nhân đã xác định, nếu do khách quan được trừ (gốc) vào năm kế họach của Ngân hàng. Nếu do nguyên nhân chủ quan của khách nợ được khoanh nợ và thu dần cho Ngân hàng, đồng thời Ngân hàng chuyển hồ sơ sang cơ quan nội chính để xem xét truy cứu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự đối với cá nhân. 2/ Nợ phải trả (nếu có) Ngân hàng thanh tóan cho doanh nghiệp và các đối tượng khác, trước tiên bù trừ vào nợ quá hạn của Ngân hàng và vốn mồi vay giai đọan I. V. HỆ THỐNG NGÂN SÁCH 1/ Phải thu Cơ quan Tài chính xem xét kiểm tra cụ thể từng khỏan nếu đơn vị có những khỏan được miễn giảm cấp bù . . . được để lại cho đơn vị, nếu số còn phải nộp hợp pháp, buộc đơn vị tìm nguồn nộp cho Ngân sách. Nếu đơn vị làm thất thóat phải truy cứu trách nhiệm theo Pháp luật. 2/ Nợ phải trả: Ngân sách Nhà nước chỉ có nợ phải trả những khỏan: + Vay để chi tiêu + Khối lượng xây dựng cơ bản trong kế họach đã hòan thành chưa được cấp phát vốn. + Các khỏan được cấp bù theo chế độ quy định chưa được cấp phát. + Các khỏan nộp thừa Ngân sách. Trong thực tế các địa phương, các đơn vị đã sử dụng vốn của đơn vị khác để xây dựng cơ sở vật chất ngòai kế họach, cơ quan tài chính phải tiến hành kiểm tra cụ thể từng công trình được phân tích rõ tính chất, mục đích phục vụ của công trình đó nếu : Công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh dùng vốn vay Ngân hàng trung hạn, dài hạn để thanh tóan, nếu không vay thanh tóan Ban thanh tóan nợ được chuyển quyền chuyển tài sản cho chủ nợ sử dụng để khấu trừ nợ. Công trình hạ tầng cơ sở, phục vụ cho cơ quan quản lý Nhà nước, văn hóa, giáo dục, y tế... (công trình phi sản xuất), dùng vốn Ngân sách hỗ trợ trong thanh tóan (theo phân cấp quản lý Ngân sách và kinh tế) thi hành kỷ luật đối với người ra quyết định xây dựng ngòai kế họach, tùy mức độ có hình thức xử lý phù hợp. VI. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1/ Giải quyết dứt điểm những món nợ đã ký xác nhận giữa các doanh nghiệp đang họat động với nhau. 2/ Thực hiện chuyển dịch nợ cho địa phương, Bộ, ngành xử lý những món nợ còn lại theo tỉnh, thành phố đối với kinh tế địa phương, cho Bộ, ngành đối với kinh tế Trung ương. - Sau khi chuyển dịch nợ những món nợ phải trả ngòai tỉnh, nay chuyển thành nợ phải trả trong tỉnh cho các doanh nghiệp có nợ phải thu ngòai tỉnh, phải thu của Ngân hàng và Ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thu nợ đối với doanh nghiệp, cá nhân có nợ phải trả nợ cá nhân có nợ phải trả nợ cho các doanh nghiệp và cá nhân có nợ được thu tại địa phương, nộp về Trung ương phần chênh lệch phải trả theo tỷ lệ thu được số nợ phải trả. - Từng Bộ, ngành cũng được chuyển dịch nợ như tỉnh, thành phố, các Bộ, ngành phải tận thu các khỏan phải trả nợ với đơn vị trong Bộ, ngành mình, trả cho các đơn vị được thu của Bộ, ngành nộp về Trung ương phần chênh lệch phải trả theo tỉ lệ thu được số nợ phải trả. - Ví dụ một địa phương hay một Bộ có số phải thu 100 tỷ số phải trả 150 tỷ thực tế tận thu 90 tỷ bằng 60% số phải trả địa phương hoặc Bộ được để lại trả cho các doanh nghiệp và cá nhân 60 tỷ nộp Trung ương 30 tỷ. Đối với các tỉnh, thành phố, Bộ, ngành có chênh lệch được thu được Trung ương thanh tóan sau khi Trung ương thu được phần chênh lệch phải trả của các tỉnh,thành phố, Bộ, ngành. Số còn lại trình Thủ tướng hỗ trợ hoặc có chủ trương xử lý tiếp. 3/ Thanh tóan được xác định trên cơ sở đơn vị kinh tế thực hiện hạch tóan kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân trước Pháp luật. Những nhười đại diện cho pháp nhân kinh tế là Giám đốc, phó Giám đốc, kế tóan trưởng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm để giải quyết những công việc pháp nhân kinh tế đó. Khi một món nợ được thể hiện trong hợp đồng kinh tế, Giấy giới thiệu của đại diện pháp nhân kinh tế ủy quyền cho người thực hiện, giấy viết tay được ghi rõ chức danh thể hiện đại diện cho pháp nhân kinh tế, việc giải quyết nợ phải do pháp nhân kinh tế thực hiện. Nếu không ghi rõ chức danh được bổ nhiệm thì cá nhân ký chịu trách nhiệm thanh tóan. Nếu người đại diện cho pháp nhân kinh tế làm sai phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với pháp nhân kinh tế do ngươi đó phụ trách. Ví dụ: Xí nghiệp A do ông B làm Giám đốc có nợ phải trả cho xí nghiệp C là 100 triệu đồng, nhưng ông B dùng tiền đó không đúng mục đích, dùng cho cá nhân, doanh nghiệp A quy trách nhiệm cá nhân cho ông Giám đốc B yêu cầu Giám đốc phải trả cho pháp nhân kinh tế A, doanh nghiệp A phải trả nợ cho doanh nghiệp C Ban thanh tóan nợ các cấp được quyền triệu tập những người có liên quan đến công nợ trở lại cơ quan, đơn vị cùng người đương nhiệm để giải quyết những tồn tại do cá nhân gây nên . 4/ Đối với những món nợ có bảo lãnh về thanh tóan. Cá nhân hoặc tổ chức kinh tế đứng ra bảo lãnh vay vốn, mua bán chịu phải có trách nhiệm cùng đơn vị thực hiện sử lý tài sản tận thu mọi nguồn vốn, quy rách nhiệm cho tập thể, cá nhân, cơ quan chủ quản của đơn vị mắc nợ, phần còn lại quy trách nhiệm cho cá nhân hoặc đơn vị bảo lãnh trả nợ thay cho đơn vị. - Bảo lãnh của Ngân hàng cấp có thẩm quyền về đối ngọai, cơ quan Ngân hàng phải thanh tóan thay cho đơn vị phần chênh lệch không thu được. -Nếu do cấp chính quyền, cơ quan Tài chính bảo lãnh được giảm trừ vào Ngân sách địa phương, nếu phát sinh ở huyện nay không còn cấp Ngân sách huyện, thì cấp tỉnh, thành phố phải chịu trách nhiệm giải quyết tồn tại. Do các cơ quan đòan thể bảo lãnh được trừ vào chi thường xuyên (dự tóan) của Ngân sách cơ quan đòan thể đó. 5/ Những trường hợp đem cho, chuyển dịch, điều động tài sản, vật tư, hàng hóa, vốn các lọai qũy của doanh nghiệp ngừng họat động, giải thể không đúng với quy định về quản lý tài sản, vốn của Nhà nước, không đúng với quy định về xử lý đối với doanh nghiệp giải thể, ngừng họat động được thu hồi cho doanh nghiệp, để đấu thầu tạo nguồn vốn thanh tóan. Giá trị bán là giá thị trường ( đấu thầu ) cao nhất của người tham gia đấu thầu. Những cơ quan, cá nhân mua bất động sản của doanh nghiệp giải thể được chuyển quyền sử dụng đất. Tiền bán bất động sản của doanh nghiệp giải thể, ngừng họat động được xử lý như sau: - Đối với các doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất. Giá chuyển quyền sử dụng đất phải nộp vào Ngân sách theo giá trị quy định của Nhà nước, phần chênh lệch cao hơn giữa giá bán và giá chuyển quyền sử dụng đất được để lại tạo nguồn vốn thanh tóan. - Đối với các doanh nghiệp phải mua quyền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước (nếu có) thì tòan bộ tiền bán bất động sản (nhà đất) được bổ sung vào nguồn vốn thanh tóan. 6/ Các Ban thanh tóan nợ được kê biên tài sản của những con nợ chây ỳ với giá trị tài sản từ 200.000 trở lên, tạm thời rút giấy phép kinh doanh (kinh tế tập thể, tư nhân) yêu cầu đình chỉ công tác điều hành đối với những lãnh đạo doanh nghiệp lẩn tránh trách nhiệm giải quyết công nợ đến khi xong. Thực hiện kiểm tra tòan bộ công nợ, đối chiếu Luật phá sản, nếu thấy mất khả năng thanh tóan theo Luật quy định, đề nghị tòa án kinh tế công bố phá sản doanh nghiệp, được giải quyết theo Luật phá sản (theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và quy định Thông tư liên ngành số 05 TTLN). 7/ Tỷ giá thanh tóan ngọai tệ; các lọai ngọai tệ vàng (trừ Rúp) được quy về USD (đô la Mỹ) tỷ giá thanh tóan được tính theo thời điểm kê khai nợ (30/4/91) là 7900đ/ USD. Đối với Rúp được thanh tóan theo giá bình quân của Chính phủ ta (tài chính) cho bạn 4.000đ/Rúp. Đối với vật tư bán để mua lại hàng xuất khẩu dựa theo công thức trao đổi hàng hóa để tính giá trị thanh tóan, ví dụ: 1 URê đổi lấy 2 hoặc 2,5 kg thóc . . . giá trị thanh tóan là giá bán của 2, 2,5 kg thóc hiện tại cho 1 kg URê . . . 8/ Việc phân tích nguyên nhân phát sinh nợ được thực hiện từ khâu xuất sứ đến kết thúc, để quy rõ trách nhiệm từng khâu, từng đối tượng. Trước hết phải xử lý về kinh tế, những tồn tại không giải quyết về kinh tế được, dựa trên cơ sở nguyên nhân phát sinh nợ để quy trách nhiệm cho tập thể hoặc cá nhân, được hạch tóan giảm nợ phù hợp với từng lọai vốn. Ví dụ: Đơn vị kinh tế lấy qũy của xí nghiệp đi liên doanh, nay không thu được, phải trừ vào qũy đơn vị . . . Hướng dẫn này áp dụng cho việc thanh tóan và xử lý nợ theo quyết định 277/CT ngày 29/7/1992 và chỉ thị số 235/TTg ngày 11/5/1994. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ , ngành, địa phương phản ảnh với thường trực ban chỉ đạo Tổng thanh tóan nợ Trung ương hoặc Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận: - VP Chính phủ - Các Bộ ngành và cơ quan trực thuộc TW. - UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW - Ban thanh tóan nợ các Tỉnh - Các ban của Đảng - Lưu: VP, BCĐTTTCN. KT/ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TỔNG TNN TW PHÓ BAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Hồ Tế

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-57-tc-ttn-94-huong-dan-thuc-hien-chi-thi-so-235-ttg-ngay-11-5-1994-thu-thu-tuong-chinh-phu-ve-tong-thanh-toan-va-xu-ly-no-giai-oan-ii--110390.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan