Thông tưTC/VI hướng dẫn nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản của Ðảng được Nhà nước xác nhận; chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng theo QÐ 248/CT ngày 2/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ Tướng Chính phủ)

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/11/1995

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82TC/VI

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 1995 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 82 TC/VI NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN VIỆC NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỦA ĐẢNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC XÁC NHẬN; CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU, SỬ DỤNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 248/CT NGÀY 2/7/1992 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG (NAY LÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ) -

Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; -

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5053/KTTH ngày 12/9/1995 về việc nộp lệ phí trước bạ đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của Đảng; - Sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tài chính - Quản trị Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I/ QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Tài sản của Đảng thuộc lọai phải đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, đều phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ. 2/ Đối tượng thu nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, kê khai nộp lệ phí trước bạ và những quy định khác được thực hiện theo Thông tư số 19- TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ. 3/ Riêng đối với các tài sản của Đảng được Nhà nước xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng theo Quyết định 248/CT ngày 02/7/1992 thì lệ phí trước bạ được thực hiện "ghi thu, ghi chi". II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1/ Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: a/ Nhà, vật kiến trúc, đất được Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, đã xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng tài sản cho Đảng tại Quyết định số 517- TC/QĐ/VI ngày 9/6/1994 và quyết định số 600 TC-QĐ/VI 16/7/1994. b/ Nhà, vật kiến trúc, đất được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ đã xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho Đảng theo Quyết định số 248/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Những trường hợp được miễn, giảm lệ phí trước bạ thực hiện theo Nghị định số 193/CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 19- TC/TCT của Bộ Tài chính. 2/ Đối tượng nộp lệ phí trước bạ: a/ Đối với tài sản do các cơ quan Đảng ở Trung ương đang quản lý là Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. b/ Đối với tài sản do các cơ quan Đảng ở địa phương đang quản lý là cơ quan Tài chính Đảng của Tỉnh ủy; Thành ủy (nơi chưa có ban Tài chính-Quản trị là Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy). 3/ Kê khai nộp lệ phí trước bạ. a/ Đối với tài sản do các cơ quan Đảng ở Trung ương quản lý đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng: - Ban Tài chính - Quản trị Trung ương hướng dẫn các cơ quan đơn vị trực thuộc Trung ương phối hợp cùng các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương xác định vị trí, diện tích giá trị tính lệ phí trước bạ từng ngôi nhà và giá trị sử dụng từng lô đất; lập tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế, giấy nộp tiền do Bộ Tài chính phát hành (theo quy định tại Thông tư số 19-TC/TCT); tổng hợp gửi Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, Ban tài chính - Quản trị Trung ương và Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố căn cứ vào bản tổng hợp có kèm theo tờ khai; giấy nộp tiền, báo về Kho bạc Nhà nước Trung ương. Kho bạc Nhà nước Trung ương báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu chương 85A lọai, khỏan, hạng tương ứng mục 24 "Lệ phí trước bạ" và ghi chi chương 85A lọai khỏan hạng tương ứng mục 63 "Trợ cấp của ngân sách Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt nam". Khỏan lệ phí trước bạ này thu Ngân sách Trung ương 100%, không điều tiết cho Ngân sách địa phương. Sau khi Bộ Tài chính làm thủ tục "ghi thu, ghi chi", Kho bạc Nhà nước Trung ương thông báo cho các Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố nơi cơ quan Đảng Trung ương có tài sản phải nộp lệ phí trước bạ. b/ Đối với tài sản do các cơ quan Đảng ở địa phương đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng: Cơ quan Tài chính Đảng của Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương phối hợp cùng các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương xác định lệ phí trước bạ đối với từng tài sản được Nhà nước xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng (như điểm a), tổng hợp gửi Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở Tài chính.

Căn cứ báo cáo tổng hợp kèm theo tờ khai, giấy nộp tiền, Sở Tài chính làm thủ tục ghi thu chương 85B lọai, khỏan, hạng tương ứng mục 24 "Lệ phí trước bạ" và ghi chi chương 85B lọai, khỏan, hạng tương ứng mục 63 "Trợ cấp của Ngân sách địa phương cho cơ quan Tài chính Đảng của Tỉnh ủy, thành ủy", đồng thời báo cáo về Bộ Tài chính. c/ Sau khi cơ quan Tài chính hòan tất thủ tục "ghi thu, ghi chi" số lệ phí trước bạ nêu ở điểm a và b trên đây, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố ký tên, đóng dấu và xác nhận "đã thu tiền" vào giấy nộp tiền cho từng tài sản và luân chuyển theo quy định. d/ Trên cơ sở giấy nộp tiền lệ phí trước bạ có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố đối với từng tài sản, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tổ chức đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho Ban tài chính - Quản trị Trung ương (đối với tài sản do các cơ quan Đảng trực thuộc Trung ương quản lý) và cho cơ quan tài chính Đảng của Tỉnh ủy, thành ủy (đối với tài sản do các cơ quan Đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy quản lý). e/ Lệ phí trước bạ được thực hiện "Ghi thu, ghi chi" trên đây là nguồn cấp hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước đối với Ngân sách của Đảng. Khỏan hỗ trợ này không tính trong kế họach hỗ trợ chi thường xuyên của Đảng cũng như khỏan thuế cấp lại đầu tư cho sản xuất kinh doanh của Đảng. g/ Đối với tài sản của Đảng đã được xác nhận và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng theo Quyết định 248/CT và cơ quan Đảng đã đăng ký trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nộp hoặc chưa nộp đủ lệ phí trước bạ thì phải làm thủ tục và nộp đủ theo đúng chế độ. Khỏan truy nộp này cũng được thực hiện "Ghi thu, ghi chi" theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung. Hồ Tế (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-82-tc-vi-huong-dan-nop-le-phi-truoc-ba-doi-voi-tai-san-cua-ang-duoc-nha-nuoc-xac-nhan-chuyen-giao-quyen-so-huu-su-dung-theo-q-248-ct-ngay-2-7-1992-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-nay-la-thu-tuong-chinh-phu--107338.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan