Thông tư số 228-CPTC/XS Hướng dẫn thực hiện chế độ khen thưởng vật chất đối với ngành xổ số kiến thiết

Số hiệu
228-CP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/11/1984
Lĩnh vực
Thi đua khen thưởng

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 48 TC/XS Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 1984

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ khen thưởng vật chất đối với ngành xổ số kiến thiết

Căn cứ điểm 5 Quyết định số 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định chế độ khen thưởng vật chất đối với ngành xổ số kiến thiết; Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI NGÀNH XSKT:

  1. Mục đích yêu cầu: Chế độ khen thưởng vật chất áp dụng thống nhất đối với ngành xổ số kiến thiết nhằm: - Động viên khen thưởng kịp thời cán bộ công nhân viên trong ngành xổ số kiến thiết phấn đấu hòan thành và hòan thành vượt mức các chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao, tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy nộp ngân sách và chấp hành đúng các chính sách, chế độ quản lý kinh tế - tài chính và pháp luật của Nhà nước. - Tăng cường công tác quản lý và phát hành thống nhất xổ số kiến thiết trong cả nước, hướng dẫn nhân dân hăng hái tham gia xổ số kiến thiết, góp phần cùng với Nhà nước xây dựng các công trình phúc lợi công cộng. - Động viên phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, phát huy sáng kiến cải tiến tổ chức họat động xổ số kiến thiết, đảm bảo công tác quản lý và phát hành xổ số kiến thiết đạt hiệu quả cao nhất.

  2. Phạm vi áp dụng : Tất cả các Ban quản lý xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có kế họach phát hành xổ số kiến thiết, có kế họach thu chi tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt ,được giao chỉ tiêu tích lũy nộp ngân sách và cán bộ công nhân viên chức trong biên chế công tác xổ số kiến thiết.

  3. Đối tượng được xét khen thưởng: - Các đơn vị quản lý và phát hành xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. - Các cán bộ CNV trực tiếp và gián tiếp làm công tác quản lý và phát hành XSKT. II. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG

  4. Điều kiện để xét khen thưởng: a/ Đối với đơn vị: - Có kế họach phát hành và kế họach tài chính được cấp có thẩm quyền duyệt y. - Nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định số 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch HĐBT, các chính sách chế độ quản lý kinh tế - tài chính của Nhà nước, chế độ hợp đồng kinh tế. - Thực hiện chế độ hạch tóan kinh tế áp dụng thống nhất cả cho họat động XSKT do Bộ Tài chính ban hành. - Không để xẩy ra các trường hợp lãng phí, tham ô, móc ngoặc ăn hối lộ...trong đơn vị. b/ Đối với cá nhân: - Có chương trình công tác tháng, qúy, năm được thủ trưởng đơn vị xét duyệt. - Có thành tích góp phần vào việc hòan thành và hòan thành vượt mức nhiệm vụ của đơn vị. - Không vi phạm những khuyết điểm như lãng phí, tham ô, móc ngoặc, ăn hối lộ...trong đơn vị.

  5. Tiêu chuẩn để xét thưởng : Đối với đơn vị phải hòan thành 2 chỉ tiêu pháp lệnh chủ yếu sau đây: a/ Doanh thu thực hiện về phát hành XSKT, b/ Nộp tích lũy và các khỏan phải nộp khác vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ quy định. Các khỏan phải nộp khác bao gồm: - Chênh lệch giá vật tư hàng hóa dùng để trả thưởng. - Lãi khác (Lãi suất tiền gửi ngân hàng, tiền thu về bán cuống vé, giấy vụn, phế liệu, phế phẩm). Chỉ tiêu dùng để làm căn cứ trích nộp qũy khen thưởng là số tích lũy về phát hành vé XSKT sau khi đã lọai trừ những nguyên nhân khách quan như: lãi suất tiền gửi ngân hàng, thu về bán cuống vé, giấy vụn, chênh lệch giá vật tư hàng hóa...Số tích lũy còn lại là tích lũy thực tế thực hiện bao gồm cả tích lũy do giảm phí phát hàn. Trên cơ sở đó xác định mức độ hòan thành kế họach tích lũy, đồng thời xác định số tích lũy tăng do giảm chi phí phát hành, và căn cứ vào tỷ lệ Nhà nước đã quy định để xác định số tiền được trích qũy khen thưởng của đơn vị. III. MỨC TRÍCH, CÁCH TRÍCH VÀ NGUỒN LẬP QŨY KHEN THƯỞNG

  6. Mức trích lập qũy khen thưởng : a/ Đơn vị hòan thành kế họach với 2 chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu phát hành XSKT và tích lũy thực hiện và các khỏan phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước thì được trích 0,3% (không phảy ba phần trăm) của số tích lũy thực hiện để lập qũy khen thưởng. b/ Nếu đơn vị phấn đấu tiết kiệm chi phí mà tăng được tỷ lệ tích lũy cho ngân sách vượt quá tỷ lệ kế họach được duyệt thì được trích thêm theo tỷ kệ lũy tiến từng phần như sau: cứ mỗi phần trăm tỷ lệ tích lũy tăng thêm được trích 1% của tích lũy đó. c/ Trường hợp đơn vị có kế họach đăng ký cao mà hòan thành kế họach thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính khen thưởng. d/ Đối với các trường hợp trên, nếu đơn vị có vi phạm chíh sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính nói ở các điểm dưới đây thì không được khen thưởng: - Có hành vi làm thiệt hại đến tài sản vật tư và tiền vốn. - Vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế, chế độ phân phối, thu mua, giá cả của Nhà nước. - Vi phạm các tỷ lệ trả thưởng, chi phí và tích lũy nộp ngân sách quy định trong Quyết định 228/CT ngày 14/6/1984 của Chủ tịch HĐBT và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về thống nhất quản lý phát hành XSKT trong cả nước. - Vi phạm các chế độ báo cáo kế tóan, thống kê, quyết tóan, tháng, qúy, năm và kỷ luật thu nộp tích lũy và các khỏan phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước. đ/ Mức khống chế của qũy khen thưởng: - Nếu đơn vị hòan thành kế họach với 2 chỉ tiêu chủ yếu trên thì được trích lập qũy khen thưởng tôí đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện bình quân trong năm của đơn vị (lương chính mới + phụ cấp khu vực (nếu có)). - Nếu đơn vị hòan thành vượt mức kế họach với 2 chỉ tiêu chủ yếu trên thì được trích lập qũy khen thưởng tối đa không quá 6 (sáu) tháng lương thực hiện bình quân trong năm của đơn vị (lương chính mới + phụ cấp khu vực (nếu có)). Số tiền vượt 3 tháng lương (đối với đơn vị hòan thành kế kọach) và vượt 6 tháng lương (đối với đơn vị hòan thành vượt mức kế họach), đơn vị được giữ lại 30% để sử dụng phát triển sự nghiệp phúc lợi cho CBCNV, mua sắm phương tiện làm việc phục vụ cho công tác của đơn vị, nộp cấp trên 20% (Bộ Tài chính) để lập qũy khen thưởng của ngành XSKT, điều hòa hỗ trợ các địa phương họat động XSKT có khó khăn không có điều kiện trích thưởng, chi phí đào tạo bồi dưỡng, sơ tổng kết công tác, thanh kiểm tra công tác, khen thưởng thi đua ở Bộ..., còn lại 50% nộp ngân sách Nhà nước. 2.Cách trích lập qũy khen thưởng : Để phát huy kịp thời tác dụng của khen thưởng, động viên đảy mạnh phong trào thi đua hòan thành kế họach, cuối mỗi qúy đơn vị được tạm trích 70% (bảy mươi phần trăm) của tỷ lệ trích cơ bản (không phảy ba phần trăm) nếu đơn vị hòan thành kế họach tích lũy của qúy đó. Cách thức tính: Số tiền tạm = (số tiền tích lũy x (tỷ lệ trích x 70% trích của qũy thực hiện của qúy) cơ bản 0,3%) Hết năm kế họach lập báo cáo quyết tóan được duyệt y, từng đơn vị căn cứ vào số tiền được trích lập qũy khen thưởng của đơn vị đã được hội đồng xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước địa phương (thành lập theo quy định hiện hành của Nhà nước) quyết định để đối chiếu với tổng số tiền đơn vị đã tạm trích từng qúy trong năm để thanh quyết tóan, nếu còn thiếu ngân sách cấp thêm, thừa phải nộp lại trả ngân sách. Cách thức tính : Số tiền còn được trích (+) số tiền được trích tổng số tiền đơn vị hay số tiền đã trích thừa = theo QĐ của hội - đã tạm trích từng (-) phải nộp NS đồng xét duyệt qúy trong năm 3. Nguồn để trích lập qũy khen thưởng: Hàng năm, UBND tỉnh, thành phố, dặc khu trực thuộc TW duyệt quyết định xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước, trích lập qũy khen thưởng của hội đồng xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước cho đơn vị XSKT địa phương, căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu, Sở Tài chính cấp kinh phí để thưỏng cho đơn vị và cán bộ công nhân viên công tác XSKT. Ban quản lý XSKT căn cứ vào số tiền được thưởng để lập qũy khen thưởng. IV. SỬ DỤNG QŨY KHEN THƯỞNG: Qũy khen thưởng dùng để khen thưởng hàng năm cho đơn vị và cán bộ công nhânviên XSKT có thành tích trong việc hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach Nhà nước giao, trong đó có kết hợp với thưởng danh hiệu thi đua. Ngòai ra, còn sử dụng khen thưởng đột xuất trong năm cho những tập thể phòng, tổ côngtác và cá nhân trong đơn vị có sáng kiến cải tiến và biện pháp công tác có hiệu quả kinh tế thúc đẩy nâng cao tỷ lệ tiêu thụ vé xổ số, giảm chi qphí quản lý phát hành và tăng thu ngân sách đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý phát hành XSKT và các luật pháp khác của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính, quản lý thị trường, cải tạo XHCN... Khen thưởng vật chất là hình thức đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích động viên đơn vị và cán bộ CNV công tác, chú ý khen thưởng cá nhân, phấn đấu hòan thành và hòan thànhvượt mức kế họach Nhà nước giao. Trong khen thưởng cá nhân, từng đơn vị XSKT căn cứ vào một số chỉ tiêu cơ bản và chương trình công tác của từng người để xem xét, đánh giá phân lọai A, B, C mà tùy theo mức độ hòan thành nhiệm vụ của đơn vị để quyết định mức thưởng cho thích hợp theo phân lọai trên. Mức khen thưởng quy định cụ thể như sau: Lọai khen thưởng Mức trích thưởng đối với CBCNV trực tiếp quản lý và tiến hành SXKDCBCNV gián tiếp quản lý và phát hành XSKT

  7. Trường hợp đơn vị hòan thành kế họach: - Lọai A không vượt quá 3 tháng80% của lọai A trực tiếp - Lọai B lương chính với 80% của lọai A80% của lọai A gián tiếp - Lọai C 60% của lọai A60% của lọai A gián tiếp 2. Trường hợp đơn vị hòan thành vượt mức KH - lọai A Không vượt quá 6 tháng lương chính tới80% của lọai A trực tiếp - Lọai B 80% của lọai A80% của lọai A gián tiếp - Lọai C 60% của lọai A60% của lọai A gián tiếp Ngòai những mục đích sử dụng sử dụng qũy khen thưởng quy định trên, đơn vị được sử dụng qũy này vào việc phát triển sự nghiệp phúc lợi để cải thiện đời sống cho CBCNV, mua sắm trang bị các phương tiện làm việc phục vụ cho công tác phát hành XSKT của đơn vị. Mặt khác các đơn vị XSKT có thể thưởng cho các thành viên hội đồng, các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ, góp phần trách nhiệm tạo điều kiện để đơn vị hòan thành tốt nhiệm vụ kế họach Nhà nước giao về phát hành sổ số kiến thiết trong địa phương. V. ĐIỀU KIỆN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành thống nhất trong ngành xổ số kiến thiết từ ngày 01/01/1984. Các quy định trước đây trái với những quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ. Sở Tài chính, Ban quản lý xổ số kiến thiết các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi gửi: - Văn phòng HĐBT (để b/c) - UBND tỉnh, TP, đặc khu trực thuộc -TW (để lãnh đạo thi hành) - Ban quản lý XSKT các tỉnh, TP, đặc khu trực thuộc TW (để thi hành) - Sở Tài chính các tỉnh, TP, đặc khu(để chỉ đạo thi hành) - Các Cục, Vụ, Viện, Ban trực thuộc Bộ (để biết) - Lưu: VP Bộ, SXKT KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Lê Bá Thủy

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-48-tc-xs-huong-dan-thuc-hien-che-do-khen-thuong-vat-chat-doi-voi-nganh-xo-so-kien-thiet--78667.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan