Thông tư số 76-HĐBTTC/XS hướng dẫn trích lập 3 quỹ đối với đơn vị phát hành xổ số kiến thiết ở địa phương (Tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương)

Số hiệu
76-HĐBT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
06/01/1987

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn trích lập 3 qũy đối với đơn vị phát hành xổ số kiến thiết ở địa phương (tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương). ________________________

Căn cứ Quyết định số 76 - HĐBT ngày 26 tháng 6 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời quyền tự chủ về tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập 3 qũy trong các đơn vị phát hành XSKT ở các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (gọi tắt là đơn vị) như sau: I Những quy định chung:

  1. Chế độ trích lập 3 qũy của các đơn vị phát hành XSKT được quy định dựa trên số tích lũy thực sự, đạt được do kết quả phát hành SXKT, Khi xét trích lập 3 qũy phải căn cứ vào các chỉ tiêu kế họach pháp lệnh được duyệt (doanh thu, tích lũy và các khỏan phải nộp khác vào Ngân sách Nhà nước) đồng thời vận dụng nguyên tắc phân phối theo lao động, bảo đảm công bằng, hợp lý giữa các đơn vị trong ngành và mối tương quan hợp lý với các nước, tập thể, người lao động, thúc đẩy phát triển họat động XSKT có hiệu quả.

Căn cứ để trích lập 3 qũy là số trích lũy kế họach và số tích lũy thực tế đạt được của c đơn vị phát hành XSKT. - Tích lũy kế họach hàng năm của đơn vị được xác định trên cơ sở: Tổng doanh thu kế họach tính theo giá trị in trên vé trừ (-) tổng chi phí phát hành kế họach và tổng số tiền trả thưởng kế họach - Tích lũy thực hiện hàng năm của đơn vị được xác định trên cơ sở: Tổng doanh thu thực hiện thực tế, trừ (-) tổng chi phí phát hành thực tế và tổng số tiền trả thưởng thực tế (đã trừ chên lệch giá hàng hóa trả thưởng, nếu có). Để khuyến khích đơn vị hòan thành vượt mức kế họach, phần tích lũy vượt kế họach nộp Ngân sách đơn vị được trích lập, 3 qũy với tỷ lệ (%) cao hơn, ngược lại, nếu đơn vị không hòan thành kế họach về các chỉ tiêu pháp lệnh chủ yếu thì không được trích lập 3 qũy, mà chỉ được xét thưởng theo chế độ Nhà nước quy định đối với CBCNV hành chính sự nghiệp.

Căn cứ để tính mức trích lập 3 qũy của đơn vị là tích lũy thực tế thực hiện của đơn vị. Điều kiện để trích lập 3 qũy là tích lũy thực nộp vào Ngân sách Nhà nước. Đơn vị được thực hienẹ việc tạm trích lập 3 qũy kịp thời ngay từng qúy trong năm kế họach, sau khi đã hòan thành nghĩa vụ thu nộp Ngân sách Nhà nước theo kế họach từng qúy. II. Mục trích và cách trích lập 3 qũy:

  1. Mức trích lập 3 qũy a. Đơn vị hòan thành kế họach, được trích để lập 3 qũy bằng 1% (một phần trăm) trên tổng số tích lũy thực nộp Ngân sách Nhà nước. b. Đơn vị hòan thành vượt mức kế họach ngòai phần được trích trong phạm vi số kế họach như quy định, đơn vị còn được trích bổ xung vào 3 qũy bằng 2% (hai phần trăm) trên tổng tích lũy vượt kế họach thực nộp vào Ngân sách Nhà nước. c. Trường hợp đơn vị tuy có cố gắng phấn đấu nhưng không hòan thành kế họach thì chỉ được lập 1 qũy khen thưởng bằng 1 tháng lương cơ bản của CBCNV trong đơn vị. d. Nếu đơn vị phấn đấu tiết kiệm chi phí quản lý phát hành mà làm tăng tỷ lệ tích lũy nộp, Ngân sách Nhà nước thì được trích bổ sung vào 3 qũy theo tỷ lệ lũy tiến từng phần: cứ 1% (một phần trăm) tỷ lệ tích lũy tăng thêm nộp Ngân sách do tiết kiệm chi phí thì được trích 2% (hai phần trăm) của số tích lũy tăng thêm đó đã thực nộp Ngân sách Nhà nước 2. Cách phân phối trích lập 3 qũy: A. Phân phối 3 qũy: a. Đơn vị hòan thành kế họach, mức được trích phân phối như sau: - Qũy phát triển nghiệp vụ (mua sắm trang bị phương tiện) 40% - Qũy khen thưởng 40% - Qũy phúc lợi 20% b. Đơn vị hòan thành vượt mức kế họach thì ngòai giờ việc phân phối trong phạm vi mức trích hòan thành kế họach theo quy định trên, mức trích, bổ sung về phần vượt kế họach tích lũy thực nộp Ngân sách và tiết kiệm chi phí quản lý phát hành được phân phối như sau: - Qũy phát triển nghiệp vụ (mua sắm trang bị phương tiện) 20% - Qũy khen thưởng 50% - Qũy phúc lợi 30% 3. Thực hienẹ việc trích lập 3 qũy: a. Trên cơ sở số tích lũy về phát hành XSKT phải nộp Ngân sách Nhà nước theo kế họach được duyệt cả năm có chia làm 4 qúy; đơn vị có nhiệm vụ nộp đầy đủ đều đặn theo định kỳ vào Ngân sách Nhà nước; đồng thời phải lập kế họach trích lập 3 qũy cho cả năm, có chia ra làm 4 qũy gửi Sở Tài chính xem xét trước khi trình UBND tỉnh, thành phố, đặc khu duyệt, đồng gửi Bộ (Ban quản lyls XSKT) để biết. Hàng qúy, sau khi đã hòan thành kế họach nộp tích lũy và các khỏan thu khác vào Ngân sách Nhà nước (có xác nhận của Sở Tài chính và Ngân hàng phục vụ đơn vị), đơn vị được tạm trích bằng 70% của tổng số được trích theo kế họach qúy và chi cho từng qũy (3 qũy) theo quy định tại điểm a mục 2 phần II nói trên. Hết năm kế họach, sau khi quyết tóan đã được duyệt (bao gồm cả xét duyệt trích lập 3 qũy chính thức) đơn vị đươc tính tóan đầy đủ số trích lập 3 qũy theo đúng các quy định trên, nếu thiếu so với tổng số đã tạm trích các qúy trong năm thì được trích thêm; nếu thừa thì phải nộp trả lại Ngân sách. b. Nếu đơn vị vi phạm các điểm sau đây thì bị phạt giảm trừ vào 2 qũy khen thưởng và phúc lợi như sau: - Có hành vi làm thiệt hại đến tiền vốn, vật tư và tài sản thì bị phạt giảm trừ 2% (hai phần trăm) tổng số tiền được trích vào mỗi qũy (2 qu) - Vi phạm các tỷ lệ trả thưởng, chi phí thì cứ mỗi chỉ tiêu vi phạm bị phạt giảm trừ 2% (hai phần trăm) tổng số tiền được trích vào mỗi qũy (2 qũy). Nếu vi phạm tỷ lệ tích lũy quy định hiện hành thì bị phạt trừ 3% (ba phần trăm) tổng số tiền được trích vào mỗi qũy (2 qũy). - Vi phạm chế độ báo cáo kế tóan, thống kê, quyết tóan, kỷ luật nộp tích lũy và các khỏan phải thu khác vào Ngân sách Nhà nước thì bị phạt giảm trừ 2% (hai phần trăm) tổng số tiền được trích vào mỗi qũy (2 qũy) - Vi phạm hơpj đồng kinh tế, kỷ luật, giá cả, tiền mặt, thanh tóan, quản lý thị trường, cải tạo XHCN của Nhà nước thì bị phạt giam trừ 1% (một phần trăm) trên tổng số tiền được trích vào mỗi qũy (2 qũy) c. Không hạn chế mức tối đa qũy khen thưởng và qũy phúc lợi, nhưng khi tổng số trích vào 2 qũy đó vượt quá 50% qũy lương có bán thực hiện cả năm của CNVC trong đơn vị thì phần vượt đó được phân phối như sau: - 50% của số vượt đơn vị phân bổ vào 3 qũy như sau: - 20% cho qũy phát triển nghiệp vụ (mua sắm trang bị phương tiện...) - 20% cho qũy khen thưởng - 10% cho qũy phúc lợi. Nộp lên Sở Tài chính 50% số vượt còn lại, trong đó Sở giữ lại 30% làm qũy chung, còn 20% Sở trích nộp lên Bộ Tài chính (Ban quản lý XSKT) để lập qũy khen thưởng và chi về tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, sổ tổng kết công tác phát hành XSKT chung cho cả nước. d. Những đơn vị mà họat động XSKT tạm thời gặp nhiều khó khăn, tích lũy đạt thấp tuy đã được trích theo mức hòan thành và vượt kế họach nói ở các điểm a, b, mục 2, phần II trên đây nhưng vẫn chỉ đạt bằng hoặc dưới 50% qũy lương cơ bản thực hiện cả năm của đơn vị khì được phân phối số trích đó như sau: - Khỏang 2/3 cho qũy khen thưởng - Khỏang 1/3 cho qũy phúc lợi. Nếu số được trích đạt trên 50% qũy lương cơ bản thì được trích vào 2 qũy khen thưởng và phúc lợi bằng 50% qũy lương cơ bản thực hiện cả năm và phân phối cho từng qũy theo quy định trên, số còn lại phân phối cho qũy phát triển nghiệp vụ (mua sắm trang bị phương tiện....) III. Việc sử dụng 3 qũy:

  2. Qũy khen thưởng được sử dụng để: - Khen thưởng đơn vị và cá nhân trong năm, bao gồm cả khen thưởng đột xuất cho đơn vị và cá nhân có thành tích công tác đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến cải tiến đem lại kết quả thiết thực trong việc đẩy mạnh phát hành và tiêu thụ vé số, giảm chi phí, tăng tích lũy nộp Ngân sách. - Đối với cá nhân, cần đánh giá phân lọai theo A, B, C để bảo đảm khen thưởng hợp lý, công bằng, đòan kết nội bộ, thúc đẩy phong trào thi đua, tập thể XHCN, phấn đấu hòan thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị được giao. Cần thành lập Hội đồng thi đua của đơn vị để xét duyệt theo định kỳ.

  3. Qũy phúc lợi được sử dụng để: - Phụ cấp bữa ăn trưa của CBCNV (nếu cần), đầu tư trang bị cho nhà ăn tập thể, nhà trẻ của đơn vị. - Xây dựng, tu sửa nhà ở tập thể của cán bộ công nhân viên đơn vị. - Mua sắm các phương tiện dụng cụ phục vụ các họat động đời sống tinh thần của CBCNV đơn vị. - Thăm hỏi ốm đau, ma chay, cưới xin, trợ cấp gia đình CBCNV thật sự có nhiều khó khăn (thiên tai, hỏa họan...) và các việc có tính chất phúc lợi khác.

  4. Qũy phát triển nghiệp vụ (mua sắm trang bị phương tiên) được sử dụng vào các mục đích sau đây: - Xây dựng, cải tạo, mở rộng nơi làm việc của đơn vị. - Bổ sung vốn lưu động theo kế họach được duyệt. - Mua bán trang bị phương tiện cần thiết cho quản lý phát hành XSKT. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBCNV. Mọi việc sử dụng các qũy đều bảo đảm quán triệt nguyên tắc thiết thực, có hiệu quả, hợp lý hết sức tránh phô trương hình thức, lãng phí. IV. Điều khỏan thi hành:

  5. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ kế họach về phát hành XSKT được giao, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh, thành phố, đặc khu duyệt và giao kế họach tài chính cho đơn vị phát hành XSKT, trong đó kê cả chỉ tiêu kế họach về tích lũy nộp Ngân sách Nhà nước (chỉ tiêu này không được thấp hơn nhiệm vụ kế họach Trung ương gico). Sở Tài chính phải gửi cho Bộ Tài chính (Ban quản lý XSKT) một bản kế họach tài chính đã được duyệt.

  6. Hàng năm, khi duyệt quyết tóan chính thức của đơn vị, Sở Tài chính cần xác định rõ số tích lũy phải nộp Ngân sách Nhà nước, số chính thức được trích lập 3 qũy để đôn đốc thu nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước và giải quyết cấp phát kinh phí Ngân sách lập 3 qũy cho đơn vị phát hành XSKT theo đúng quy định hướng dẫn của thông tư này. Đồng thời phải gửi báo cáo xét duyệt quyết tóan cho Bộ Tài chính (Ban quản lý XSKT và công trái xây dựng Tổ quốc).

  7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho việc trích lập 3 qũy cả năm 1986 của đơn vị phát hành XSKT trong cả nước. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ, trong quá trình thi hành nếu có khó khăn trở ngại gì thì các đơn vị, địa phương phản ảnh cụ thể, kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu có ý kiến giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-tc-xs-huong-dan-trich-lap-3-quy-doi-voi-don-vi-phat-hanh-xo-so-kien-thiet-o-dia-phuong-tinh-thanh-pho-dac-khu-truc-thuoc-trung-uong--79781.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan