Công văn số 1199/2000/TCT-NV5TCT/NV5 của Tổng cục thuế ngày 23 tháng 3 năm 2000 về việc hướng dẫn thực hiện việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODA

Số hiệu
1199/2000/TCT-NV5
Loại văn bản
Công văn
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/03/2000
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ __

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1199

TCT/NV5 V/v hướng dẫn thực hiện việc hòan thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODA Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2000 Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Để thực hiện Thông tư số 142/1999/TT-BTC ngày 10/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg ngày 7/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Tổng cục thuế hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố một số vấn đề sau:

  1. Đối tượng được hòan thuế GTGT: - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA không hòan lại (kể cả phần vốn ODA không hòan lại được tài trợ bằng Hiệp định riêng trong dự án sử dụng vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hòan trả và dự án sử dụng vốn ODA vay lại từ Ngân sách Nhà nước): Đối tượng được hòan thuế GTGT chủ yếu là các Nhà thầu chính. Khi thanh tóan với các Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp trong nước, các Nhà thầu chính thanh tóan bao gồm cả thuế GTGT. Số thuế GTGT Nhà thầu chính đã trả này sẽ được hòan lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC. Trường hợp các Chủ dự án trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ đã trả thuế GTGT trong giá mua hàng hóa, dịch vụ cũng được hòan lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC. - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hòan trả: Đối tượng được hòan thuế chủ yếu là các Chủ dự án. Trường hợp trong Hợp đồng giao thầu ký giữa Chủ dự án và Nhà thầu chính có quy định giá giao thầu không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hòan lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc khi mua hàng hóa, dịch vụ của các Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp trong nước để thực hiện dự án. Đối với trường hợp này khi thanh tóan với Chủ dự án, Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra. - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA không hòan lại hoặc sử dụng vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hòan trả đang triển khai, khi thanh tóan các phần công việc đã hòan thành trước khi Quyết định 223/1999/QĐ-TTg có hiệu lực, Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính thanh tóan cho các Nhà cung cấp hoặc Nhà thầu phụ theo giá đã có thuế GTGT. Số thuế GTGT đã trả được hòan lại như sau: + Trường hợp Nhà thầu chính được miễn thuế GTGT theo Thông tư số 82/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính và khi thanh tóan với Chủ đầu tư, các Nhà thầu chính đã không tính thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu vào Nhà thầu chính đã trả cho các Nhà thầu phụ sẽ hòan lại tòan bộ theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC. + Đối với các trường hợp Nhà thầu chính nộp thuế GTGT đầu ra tương đương với mức thuế doanh thu theo Thông tư số 82/1998/TT-BTC, Nhà thầu chính được hòan lại số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết và Chủ đầu tư được hòan lại số thuế đã trả cho Nhà thầu chính. + Đối với các trường hợp Nhà thầu chính tính và nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT thì Chủ dự án được hòan lại tòan bộ số thuế GTGT đã trả. Nhà thầu chính kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. - Trường hợp các Nhà thầu chính là liên danh giữa nhiều Bên và mỗi Bên thực hiện các phần công việc riêng biệt, các Bên tự phát hành hóa đơn đối với phần doanh thu thu được của mình thì từng thành viên của liên danh là đối tượng được hòan thuế. Trường hợp các Bên liên danh theo Hợp đồng phân chia thu nhập thì bên liên danh chịu trách nhiệm hạch tóan chung kết quả của liên danh là đối tượng được hòan thuế GTGT. Trường hợp các Bên liên danh theo Hợp đồng phân chia doanh thu thì Bên chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn cho chủ dự án là đối tượng được hòan thuế GTGT. Cục thuế cần kiểm tra kỹ Hợp đồng liên danh để xác định chính xác đối tượng được hòan thuế, tiến hành cấp mã số thuế và thực hiện việc hòan thuế GTGT theo quy định.

  2. Hồ sơ đề nghị hòan thuế GTGT: Hồ sơ đề nghị hòan thuế GTGT của các dự án sử dụng vốn ODA đã được hướng dẫn cho từng trường hợp cụ thể tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC ngày 10/12/1999 của Bộ Tài chính. Các Cục thuế cần hướng dẫn và yêu cầu các chủ dự án hoặc nhà thầu chính thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ hòan thuế GTGT để không làm chậm trễ việc ra quyết định hòan thuế. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC, các dự án ODA vay được Ngân sách đầu tư không hòan trả là các dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay đưọc Ngân sách Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) cấp vốn đầu tư tòan bộ hoặc một phần vốn đối ứng và được ghi trong Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp trong Quyết định đầu tư không chỉ rõ nguồn vốn của dự án được sử dụng từ nguồn vốn ODA không hòan lại hoặc nguồn vốn ODA vay được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hòan trả thì Cục thuế yêu cầu Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính phải xuất trình thêm xác nhận bằng văn bản của cơ quan ra Quyết định đầu tư. Riêng đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) sẽ xác nhận nguồn vốn đầu tư của dự án. Riêng đối với các trường hợp đề nghị hòan thuế GTGT đã trả trước khi Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg có hiệu lực, Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính cần có giải trình rõ về cách tính thuế GTGT của dự án, số thuế đầu ra, đầu vào phát sinh và số thuế GTGT đề nghị hòan lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC. Chủ dự án và Nhà thầu chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị hòan thuế.

  3. Quy trình thực hiện cấp mã số thuế và hòan thuế GTGT:

a) Quy đị nh cấp mã số thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính.

b) Quy trình ho àn thuế GTGT: Để thực hiện tốt việc hòan thuế GTGT và đảm bảo thời hạn hòan thuế đối với các dự án sử dụng vốn ODA theo quy định của Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Cục thuế phải tổ chức việc cấp mã số thuế và hòan thuế GTGT cho các Nhà thầu chính hoặc Chủ dự án, đảm bảo thời hạn hòan thuế quy định tại Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 142/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính. Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị hòan thuế, Cục thuế phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hòan chỉnh thì trong vòng 2 ngày làm việc Cục thuế phải có văn bản thông báo cho Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính về tình trạng hồ sơ và yêu cầu cụ thể việc hòan chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, Cục thuế phải làm xong thủ tục hòan thuế GTGT cho Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính thuộc diện được hòan thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Công văn này. Khi ban hành Quyết định hòan thuế, ngòai các liên được luân chuyển như hướng dẫn tại công văn số 1497 TCT/KH ngày 19/3/1999 của Tổng cục thuế, các Cục thuế phải gửi thêm 1 liên cho cơ quan quản lý tài chính dự án (Vụ NSNN Bộ Tài chính đối với trường hợp Ngân sách Trung ương cấp vốn đối ứng, Sở Tài chính đối với trường hợp Ngân sách địa phương cấp vốn đối ứng) và trong trường hợp hòan thuế cho Nhà thầu chính thì gửi bổ sung 1 liên cho Chủ dự án. Trường hợp Chủ dự án trực tiếp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT, Chủ dự án có thể đề nghị được ghi thu ghi chi số thuế GTGT phải nộp cùng với thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có). Thủ tục thực hiện ghi thu ghi chi như hướng dẫn tại công văn số 4102 TC/TCT ngày 19/8/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn ghi thu ghi chi thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hóa nhập khẩu cho dự án sử dụng vốn ODA. Đối với các trường hợp này, Cục thuế không phải ra quyết định hòan thuế. Không thực hiện hòan thuế đối với các trường hợp Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính mua hàng hóa, vật tư trong nước không có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ (trừ các trường hợp không ghi mã số thuế được quy định tại Điểm 2 Mục V Thông tư số 142/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính).

  1. Kiểm tra hồ sơ đề nghị hòan thuế GTGT: Trường hợp có nghi vấn về hồ sơ hòan thuế hoặc có sai sót trong việc lập hồ sơ đề nghị hòan thuế của Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính, Cục thuế có quyền yêu cầu Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính xuất trình các chứng từ, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc xác định số thuế GTGT đề nghị hòan. Việc kiểm tra hồ sơ đề nghị hòan thuế phải được tiến hành một các hợp lý, không được ảnh hưởng tời thời gian ra Quyết định hòan thuế. Số thuế đầu vào đã được hòan trả theo hướng dẫn tại Thông tư số 142/1999/TT-BTC không được khấu trừ khi tính số thuế GTGT phải nộp hàng tháng của các đối tượng nộp thuế. Cục thuế các tỉnh, thành phố phải có biện pháp phối hợp giữa các bộ phận trực thuộc để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lợi dụng quy định hòan thuế GTGT để chiếm đọat tiền của Ngân sách Nhà nước. Đối với các trường hợp đề nghị hòan thuế GTGT đã trả trước khi Quyết định số 223/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, Cục thuế tiến hành hòan thuế theo đề nghị của Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính trên cơ sở hồ sơ hòan thuế do Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính cung cấp. Sau khi hòan thuế, Cục thuế chuyển hồ sơ cho Phòng quản lý đối tượng được hòan thuế để đối chiếu xem số thuế GTGT được hòan trước đây Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính đã kê khai khấu trừ hoặc hòan thuế hay chưa. Nếu trước đây số thuế đó đã được khấu trừ hoặc hòan lại rồi thì Cục thuế ra Quyết định truy hòan thuế và xử phạt đối tượng nộp thuế theo quy định.

  2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay lại từ Ngân sách Nhà nước, các Chủ dự án phải lo vốn đối ứng để trả thuế GTGT cho các Nhà thầu, Nhà cung cấp trong nước và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Các trường hợp thuộc diện được miễn thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo mức thuế doanh thu như hướng dẫn tại điểm 4 của Thông tư số 82/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 của Bộ Tài chính được thực hiện đến hết ngày 10/12/1999. Số thuế GTGT đã trả, Chủ dự án sẽ được khấu trừ hoặc hòan lại theo hướng dẫn tại các Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 và Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/7/1999 của Bộ Tài chính.

  3. Để các Cục thuế tiện theo dõi, triển khai việc quản lý thuế và hòan thuế GTGT của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, Tổng cục thuế gửi kèm công văn này danh mục các dự án ODA tại các địa phương tính đến ngày 01/09/1999. Cục thuế cần chủ động liên hệ với Sở Kế họach và Đầu tư tỉnh, thành phố để bổ sung danh mục các dự án được phê duyệt thời gian tiếp theo. Trong quá trình thực hiện việc hòan thuế GTGT cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nếu có vướng mắc, các Cục thuế báo cáo về Tổng cục thuế để có hướng dẫn xử lý kịp thời.

Nơi nhận: - Như trên - Tổng cục Hải quan - Đại diện TCT tại TPHCM - Kho bạc Nhà nước TƯ - Các Vụ TCĐN, Vụ ĐT, Vụ CSTC, Cục TCDN, Vụ NSNN - Lưu: TCT (HC, NV5). K/T TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Trương Chí Trung

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/cong-van-so-1199-tct-nv5-cua-tong-cuc-thue-ngay-23-thang-3-nam-2000-ve-viec-huong-dan-thuc-hien-viec-hoan-thue-gtgt-doi-voi-cac-du-an-su-dung-von-oda--110370.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan