Chỉ thị số 22/2002/TT-BTCThe Circular providing guidelines on handling of financial matters and accounting by Vietnamese state enterprises which have contributed capital for setting up joint-venture enterprises under the Law on Foreign Investment in Vietnam when these joint venture enterprises terminate operation
- Số hiệu
- 22/2002/TT-BTC
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/03/2002
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2002/TT-BTC
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2002
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý tài chính và hạch tóan đối với doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam có vốn góp thành lập doanh nghiệp liên doanh theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam khi doanh nghiệp liên doanh chấm dứt họat động
Căn cứ Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 9/06/ 2000
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và hạch tóan đối với những doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam có vốn góp thành lập doanh nghiệp liên doanh theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam khi doanh nghiệp liên doanh chấm dứt họat động như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng và phạm vi áp dụng: Thông tư này quy định việc xử lý tài chính và hạch tóan đối với: 1.1. Phần tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp Nhà nước được chia từ liên doanh khi liên doanh chấm dứt họat động trong các trường hợp: - Hết thời hạn ghi trong giấy phép đầu tư; - Theo các điều kiện chấm dứt họat động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp liên doanh; - Theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngòai do vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc quy định của giấy phép đầu tư; - Do bị tuyên bố phá sản. 1.2. Doanh nghiệp Nhà nước chuyển nhượng hoặc mua lại phần vốn góp liên doanh.
-
Khi doanh nghiệp liên doanh chấm dứt họat động, các bên góp vốn liên doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để tiến hành thanh lý, thực hiện phương án phân chia, xử lý tài sản, tiền vốn theo đúng điều lệ và hợp đồng liên doanh, đảm bảo công bằng và đúng pháp luật (Trừ trường hợp liên doanh bị tuyên bố phá sản thì thủ tục giải quyết theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp).
-
Doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam, căn cứ vào kết quả phân chia tài sản và tiền vốn của Ban thanh lý doanh nghiệp liên doanh (hoặc quyết định của Tòa án), có trách nhiệm tiếp nhận tài sản được chia từ liên doanh, xử lý tài chính và hạch tóan theo quy định tại phần II và III của Thông tư này. Doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam bao gồm: - Tổng Công ty, doanh nghiệp hạch tóan độc lập thuộc các Tổng Công ty, doanh nghiệp độc lập thuộc các Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước đây đưa một bộ phận doanh nghiệp hoặc một phần tài sản, tiền vốn góp liên doanh; - Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước trước đây đã đưa tòan bộ giá trị doanh nghiệp góp vốn thành lập liên doanh, không còn tồn tại pháp nhân doanh nghiệp Nhà nước: + Nếu doanh nghiệp là thành viên các Tổng Công ty Nhà nước thì Đại diện đối tác bên Việt Nam là các Tổng Công ty Nhà nước. + Nếu là doanh nghiệp độc lập thuộc các Bộ quản lý ngành, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các Bộ quản lý ngành, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định doanh nghiệp làm đại diện đối tác bên Việt Nam thực hiện tiếp nhận tài sản, tiền vốn được chia từ liên doanh.
-
Nguyên tắc chung để xử lý tài chính và hạch tóan khi doanh nghiệp liên doanh chấm dứt họat động bao gồm: Trường hợp giá trị tài sản và tiền vốn nhận về từ việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp liên doanh lớn hơn giá trị vốn góp liên doanh, doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam được hạch tóan tăng nguồn vốn kinh doanh. Trường hợp nhỏ hơn giá trị vốn góp liên doanh thì doanh nghiệp được sử dụng Qũy dự phòng tài chính để bù đắp, nếu thiếu doanh nghiệp hạch tóan vào chi phí họat động tài chính. Trường hợp doanh nghiệp bị thua lỗ kéo dài, không có khả năng tài chính để tự bù đắp, doanh nghiệp báo cáo Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp Trung ương) và Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp địa phương) xem xét và xử lý cho giảm vốn kinh doanh. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Trường hợp doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam nhận lại hoặc được chia từ liên doanh giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển của thời gian liên doanh chưa sử dụng (dưới đây gọi là giá trị còn lại của quyền sử dụng đất): 1.1. Nếu trước đây doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam đã góp vốn liên doanh bằng tiền sử dụng đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà số tiền đó không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, khi liên doanh chấm dứt họat động doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại được Nhà nước giao đất và không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước nhưng phải nộp thuế sử dụng đất (thuế đất) cho Nhà nước theo quy định hiện hành. 1.2. Nếu trước đây doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam đã góp vốn liên doanh bằng tiền sử dụng đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà tiền đó có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước hoặc là đất doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất, được dùng giá trị quyền sử dụng đất( tiền thuê đất) để góp liên doanh với nước ngòai và tiền thuê đất đã được chuyển thành phần vốn Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp thì khi liên doanh chấm dứt họat động, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thuê hoặc giao đất còn lại và có trách nhiệm bảo tòan số vốn Nhà nước tương ứng với tiền thuê đất đã được Nhà nước giao để góp liên doanh, thực hiện nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tính từ thời điểm sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanh theo các quy định hiện hành. 1.3. Trường hợp liên doanh bị giải thể hoặc phá sản, doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam được chia giá trị còn lại của quyền sử dụng đất mà đất đó trước đây không phải là đất góp liên doanh của doanh nghiệp thì giá trị còn lại của quyền sử dụng đất coi như tài sản được chia. Doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn giao đất, thuê đất còn lại. Khi hết thời hạn sử dụng đất doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai. Giá trị còn lại của quyền sử dụng đất được chia quy định tại điểm 1 phần II nói trên nếu có chênh lệch tăng (hoặc giảm) so với vốn góp liên doanh thì doanh nghiệp hạch tóan số chênh lệch như quy định tại điểm 4 phần I Thông tư này.
-
Đối với tài sản khác được chia là nhà cửa, máy móc, thiết bị, tiền, công nợ phải thu hoặc các khỏan lỗ, công nợ phải trả, doanh nghiệp căn cứ vào kết quả phân chia tài sản của Ban thanh lý doanh nghiệp liên doanh (hoặc quyết định của Tòa án) để hạch tóan như quy định tại điểm 4 phần I của Thông tư này.
-
Các khỏan lãi phải trả phát sinh do vay vốn để đem góp liên doanh, nếu doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam chưa hạch tóan thì được hạch tóan vào chi phí họat động tài chính.
-
Trường hợp doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam mua lại phần vốn của bên đối tác nước ngòai thì doanh nghiệp hạch tóan tăng tài sản và nguồn vốn tương ứng theo các quy định hiện hành về mua tài sản.
-
Trường hợp doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam được phép chuyển nhượng lại vốn góp liên doanh cho bên nước ngòai hoặc đối tác thứ ba (kể cả trường hợp liên doanh còn họat động hoặc chấm dứt họat động): 5.1. Nếu chuyển nhượng tòan bộ vốn góp liên doanh (bao gồm cả quyền sử dụng đất) doanh nghiệp hạch tóan như thanh lý một khỏan đầu tư tài chính, số tiền thu được từ việc chuyển nhượng hạch tóan vào thu nhập tài chính; giá trị vốn góp liên doanh và các chi phí chuyển nhượng phát sinh hạch tóan vào chi phí họat động tài chính. Trường hợp có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. 5.2. Nếu doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng một phần vốn góp liên doanh, giá trị quyền sử dụng đất không chuyển nhượng mà cho bên đối tác nước ngòai hoặc bên thứ ba thuê hoặc thuê lại thì số tiền thu được từ phần vốn chuyển nhượng, doanh nghiệp hạch tóan như điểm 5.1 nêu trên. Tiền thu về cho thuê đất hàng năm, hạch tóan vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp phát sinh lỗ thì phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp liên doanh và số tiền thu được từ chuyển nhượng vốn, doanh nghiệp hạch tóan theo quy định tại điểm 4 phần I Thông tư này.
-
Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản khi góp vốn liên doanh được đánh giá cao hơn so với giá trị quyền sử dụng đất và tài sản ghi trên sổ kế tóan nay liên doanh chấm dứt họat động, sau khi doanh nghiệp đã nhận lại tài sản được chia và hạch tóan như quy định trên, nếu trường hợp giá trị tài sản nhận về cao hơn mặt bằng giá hiện hành, doanh nghiệp xác định chênh lệch giá và báo cáo Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương) và Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp Nhà nước địa phương) xem xét điều chỉnh giá trị tài sản và vốn cho phù hợp. III. QUY ĐỊNH HẠCH TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
-
Khi liên doanh chấm dứt họat động, doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam căn cứ vào giá trị tài sản được nhận (quyền sử dụng đất, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, thành phẩm, nợ phải thu, tiền...) đã được Ban thanh lý doanh nghiệp liên doanh (hoặc của Tòa án) quyết định, đồng thời xác định số chênh lệch (tăng hoặc giảm) so với vốn góp liên doanh, ghi: 1.1. Trường hợp giá trị tài sản nhận được có chênh lệch thấp hơn so với vốn góp liên doanh (vốn góp ghi trên sổ kế tóan đã được liên doanh chấp nhận), số chênh lệch trước hết được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính, nếu thiếu hạch tóan vào chi phí tài chính, doanh nghiệp ghi: Nợ TK 111,112 - (nhận bằng tiền) Nợ TK 138 - (nhận các khỏan nợ phải thu) Nợ các TK 152,155,156 - (nhận nguyên vật liệu, hàng hóa) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị còn lại) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nhận giá trị còn lại quyền sử dụng đất, tài sản vô hình khác) Nợ TK 415 - Qũy dự phòng tài chính (phần chênh lệch giảm) Nợ TK 811 - Chi phí họat động tài chính (phần chênh lệch giảm còn lại) Có TK 222 - Góp vốn liên doanh (số vốn đã góp) 1.2. Trường hợp giá trị tài sản nhận được có chênh lệch cao hơn so với vốn góp liên doanh (vốn góp ghi trên sổ kế tóan đã được liên doanh chấp nhận), số chênh lệch ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, doanh nghiệp ghi: Nợ các TK 111,112 - (nhận bằng tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (nhận các khỏan nợ phải thu) Nợ các TK 152,155,156 - (nhận nguyên vật liệu, hàng hóa) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị còn lại) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nhận giá trị còn lại quyền sử dụng đất, tài sản vô hình khác) Có TK 222 - Góp vốn liên doanh (số vốn đã góp) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (phần chênh lệch tăng)
-
Trường hợp chuyển nhượng vốn góp liên doanh: 2.1. Trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá trị vốn góp liên doanh, ghi: Nợ các TK 111, 112 - (số tiền thực nhận) Có TK 222 - Góp vốn liên doanh (số vốn đã góp) Có TK 711 - Thu nhập họat động tài chính (phần chênh lệch tăng) 2.2. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị vốn góp liên doanh, doanh nghiệp ghi: Nợ các TK 111, 112 - (số tiền thực nhận) Nợ TK 811 - Chi phí họat động tài chính (phần chênh lệch giảm) Có TK 222 - Góp vốn liên doanh (số vốn đã góp) 2.3. Chi phí chuyển nhượng phát sinh (nếu có), doanh nghiệp ghi: Nợ TK 811 - Chi phí họat động tài chính Có TK 111,112 2.4. Kết chuyển chi phí chuyển nhượng phát sinh và thu nhập chuyển nhượng (nếu có) để xác định kết quả thu nhập chuyển nhượng vốn, doanh nghiệp ghi: + Kết chuyển chi phí chuyển nhượng vốn góp liên doanh: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 - Chi phí họat động tài chính + Kết chuyển thu nhập chuyển nhượng vốn góp liên doanh: Nợ TK 711 - Thu nhập họat động tài chính Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh 3. Xử lý các vấn đề khác có liên quan đến quá trình nhận lại vốn góp liên doanh 3.1. Nếu doanh nghiệp vay vốn để góp vốn liên doanh nhưng chưa trả được gốc vay hoặc vay nhưng chưa trả được lãi vay trên số vốn vay để góp liên doanh thì doanh nghiệp phải xác định số lãi vay phải trả theo cam kết vay tính vào chi phí tài chính của kỳ kinh doanh, doanh nghiệp ghi: Nợ TK 811 - Chi phí họat động tài chính Có TK 335 - Chi phí phải trả 3.2. Trường hợp doanh nghiệp khó khăn được Nhà nước cho ghi giảm vốn, khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép giảm vốn kinh doanh, doanh nghiệp ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết theo nguồn vốn) Có TK 222 - Góp vốn liên doanh Hoặc: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết theo nguồn vốn) Có TK 211, 213 - (chênh lệch giá trị tài sản được đánh giá cao hơn so với giá trị trên số sách kế tóan khi đem góp liên doanh) IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Các Hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu tạo ra tài sản chung giữa các bên khi chấm dứt họat động thì cũng được áp dụng theo Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Trường hợp có vướng mắc, các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. (Đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/chi-thi-so-22-2002-tt-btc-the-circular-providing-guidelines-on-handling-of-financial-matters-and-accounting-by-vietnamese-state-enterprises-which-have-contributed-capital-for-setting-up-joint-venture-enterprises-under-the-law-on-foreign-investment-in-vietnam-when-these-joint-venture-enterprises-terminate-operation--22546.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch