Thông tư số 24/2002/TT-BTCThe Circular providing guidelines on implementation of tax obligation for financial leasing activities (<font color=red>Content Attached</font>)

Số hiệu
24/2002/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/03/2002

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2002

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các họat động cho thuê tài chính

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Pháp lệnh phí và lệ phí; các văn bản qui định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Công ty cho thuê tài chính; Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của họat động cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế, lệ phí đối với họat động của các Công ty cho thuê tài chính, cụ thể như sau: I. VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Thực hiện theo Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; các văn bản qui định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính; II. VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Nguyên tắc chung: thực hiện theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết thi hành của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;

  2. Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của họat động cho thuê tài chính, một số điểm được hướng dẫn cụ thể như sau: a: Đối với máy móc, thiết bị, các phương tiện vận chuyển và các động sản khác mà công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê được áp dụng như trường hợp bên thuê trực tiếp nhập khẩu các tài sản này; cụ thể như sau: Trường hợp bên đi thuê là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: nếu các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đi thuê là hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế được duyệt qui định tại Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và điểm 1.b. mục III, phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam thì các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đó được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp tài sản đó được thu hồi trước khi kết thúc thời hạn thuê và bên cho thuê lại cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai khác thuê thì cũng được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp bên đi thuê là các nhà đầu tư trong nước thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề qui định tại danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn qui định tại danh mục B và danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, nếu các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đi thuê là hàng nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng thì được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp các tài sản đó được thu hồi trước khi kết thúc thời hạn cho thuê và bên cho thuê cho một nhà đầu tư trong nước khác thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề qui định tại danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn qui định tại danh mục B và danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ thì cũng được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp bên đi thuê là doanh nghiệp ở nước ngòai thì tài sản nhập khẩu nói trên được thực hiện theo cơ chế hàng tạm nhập tái xuất. Trường hợp tài sản cho thuê đó được thu hồi theo qui định tại khỏan 1 Điều 28 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ thì bên cho thuê phải nộp thuế nhập khẩu theo qui định hiện hành. b: Đối với tài sản cho thuê được thu hồi theo quy định tại khỏan 1 Điều 28 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ, nếu tài sản thu hồi là tài sản nhập khẩu của nước ngòai thì khi xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu và được hòan lại thuế nhập khẩu đã nộp tùy theo giá trị còn lại của tài sản đó, thủ tục hồ sơ không phải nộp thuế và hòan thuế được qui định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính. III. VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

  3. Nguyên tắc chung: thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí, các văn bản qui định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;

  4. Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của họat động cho thuê tài chính, một số điểm được hướng dẫn cụ thể như sau:

Căn cứ theo khỏan 3 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ thì: tài sản cho thuê của các Công ty cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê (khi kết thúc thời hạn thuê) thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ. Về thủ tục: thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 phần II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Khi đăng ký kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế, đơn vị phải xuất trình: Hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa 2 bên có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giấy tờ chuyển giao tài sản giữa 2 bên . Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của Công ty cho thuê tài chính. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong trường hợp có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./. (Đã ký) Vũ Văn Ninh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-24-2002-tt-btc-the-circular-providing-guidelines-on-implementation-of-tax-obligation-for-financial-leasing-activities-lt-font-color-red-gt-content-attached-lt-font-gt--22544.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan