Thông tư liên tịch số 58-TT/LBThông tư bổ sung, sửa đổi một số điểm về thực hiện thu phí giao thông đường bộ, đường sông
- Số hiệu
- 58-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/12/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 58-TT/LB
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 1989 THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 58-TT/LB NGÀY 14-12-1989 BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM VỀ THỰC HIỆN THU PHÍ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG SÔNG Thi hành Quyết định số 211-HĐBT ngày 9-11-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thu phí giao thông đường bộ, đường sông và các Thông tư số 66-TT/LB ngày 4-12-1987, Thông tư số 56-TT/LB ngày 26-12-1988 của liên Bộ Tài chính - giao thông vận tải hướng dẫn thi hành việc thu phí giao thông đường bộ, đường sông đã đem lại kết quả đáng kể, tạo nguồn thu để hình thành qũy sửa đường, đã thay thế được trên 50% nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nước theo kế họach hàng năm. Để tạo điều kiện cho công tác tổ chức thu phí được thuận tiện và đáp ứng một phần vốn cho việc sửa chữa đường, liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải quy định bổ sung, sửa đổi một số điểm như sau :
-
Trước đây quy định thu phí giao thông đường bộ, đường sông đối với các phương tiện vận tải dưới hai hình thức là thu phí theo đầu phương tiện và thu theo doanh thu cước vận tải. Nay quy định thống nhất một hình thức thu theo phương tiện vận tải có đăng ký lưu hành. Mức thu cụ thể theo kiểu kèm theo.
-
Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1990, liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải thống nhất giao cho các Sở Giao thông vận tải tổ chức thu phí giao thông đường bộ, đường sông theo các quy định dưới đây: Các sở giao thông vận tải được nhiệm vụ thu thuế giao thông vẫn phải sử dụng biên lai, ấn chỉ do cơ quan thuế công thương nghiệp phát hành và chịu sự quản lý của cơ quan thuế ở các địa phương về các mặt cấp phát, thanh tóan, hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng biên lai, ấn chỉ theo đúng chế độ hiện hành. - Các đơn vị làm nhiệm vụ trực tiếp thu phí giao thông ở các quận, huyện phải mở tài khỏan thu phí giao thông tại Ngân hàng địa phương để gửi tiền phí đã thu được. Sở Giao thông vận tải quy định kỳ hạn cho các đơn vị chuyển tòan bộ phí giao thông thu được vào tài khỏan "Thu phí giao thông của Sở Giao thông vận tải". Tòan bộ số tiền thu phí trên đây do Sở Giao thông vận tải thu được, trừ đi tỷ lệ phần trăm phí để sử dụng cho công tác thu (tỷ lệ này do Sở tài chính quy định từ 1 đến 3%); số còn lại phải nộp vào tài khỏan riêng về thu phí giao thông mở tại Sở Tài chính theo định kỳ một tháng hai lần. Số tiền phí giao thông thu được, sẽ dành tòan bộ ngân sách địa phương để chi cho công tác duy tu sửa chữa đường giao thông thủy, bộ của các tỉnh, thành phố, đặc khu theo sự phân cấp quản lý đường của Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải. Đối với việc duy tu, sửa chữa đường thuộc Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý sẽ do ngân sách trung ương cấp phát theo dự tóan ngân sách của Bộ Giao thông vận tải được duyệt hàng năm.
-
Các lọai phương tiện vận tải cơ giới đường bộ, đường sông của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ dùng vào sản xuất kinh doanh thực hiện chế độ họach tóan kinh tế độc lập đều phải nộp phí giao thông theo chế độ hiện hành như các cơ quan và xí nghiệp dân sự.
-
Sở giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với cơ quan cảnh sát giao thông, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành thu phí giao thông tại địa phương. Dành một tỷ lệ 10% số tiền thu do phạt các chủ phương tiện vi phạm chế độ thu nộp phí giao thông để khuyến khích các tổ chức, cá nhân có công phát hiện việc man khai, trốn tránh nộp phí giao thông. Cần có mức thưởng thỏa đáng đối với lực lượng cánh sát giao thông.
-
Các quy định trên đây áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1990. Những quy định khác về chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông không đề cập trong Thông tư này vẫn thực hiện theo Quyết định số 211-HĐBT ngày 9-11-1987 của Hội đồng Bộ trưởng và các Thông tư số 66-TTLB ngày 4-12-1987, Thông tư số 56-TTLB ngày 26-12-1988 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải quy định và hướng dẫn việc thu phí giao thông đường bộ, đường sông. BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Hòang Quy BIỂU MỨC THU PHÍ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG (Kèm theo Thông tư Liên Bộ số 58-TT/LB ngày 14-12-1989) Lọai phương tiện vận tải Mức thu 1 tháng A. Phương tiện vận tải đường bộ 1. Xe ô tô vận tải hàng hóa, đặc chủng.
a) Xe ô tô vận tải hàng hóa: - Các xe có tổng số tấn trọng tải và tự trọng dưới 13 tấn 12.000 đ/T trọng tải - Các xe có tổng số tấn trọng tải và tự trọng từ 13 tấn trở lên 24.000 đ/T trọng tải - Rơ - mốc kéo theo xe tải và đầu kéo bánh lốp 7.000 đ/ t trọng tải moóc b) Xe đặc chủng (xe xúc, xe ủi, xe bánh xích) thu theo tấn tự trọng của xe. 10.000 đ/T tự trọng 2. Xe ô tô chở khách: - Lọai xe chở khách từ 20 đến dưới 30 ghế 50.000 đ/xe - Lọai xe chở khách từ 30 ghế trở lên 70.000 đ/xe - Xe Trôlây-búyt (xe điện bánh lốp) 4.000 đ/xe 3. Xe du lịch, xe con: - Lọai dưới 5 chỗ ngồi ³ 20.000 đ/xe - Lọai từ 5 chỗ ngồi trở lên 30.000 đ/xe 4. Xe lam, xe máy kéo bông sen 30.000 đ/xe 5. Xe mô tô 3 bánh, xích lô máy, xe máy lôi 20.000 đ/xe 6. Xe máy lọai 2 bánh: - Xe cỡ dưới 50 cm3 1.500 đ/xe - Xe cỡ từ 50 cm3 trở lên 2.000 đ/xe 7 Xe cần cẩu - Xe cần cẩu bánh lốp thu theo đầu xe 60.000 đ/xe - Các xe cẩu bánh xích thu theo từng lần xe lăn bánh thực tế trên đường giao thông công cộng 50.000 đ/T xe tự trọng /1 km 8. Xe do xúc vật kéo 20.000 đ/xe 9. Xe ba gác, xích lô, xe đạp lôi 8.000 đ/xe b. Phương tiện vận tải đường sông 1. Tàu trở hàng hóa - Lọai dưới 100 tấn 1.000 đ/T phương tiện - Lọai từ 100 tấn trở lên 2.000 đ/T phương tiện 2. Tàu chở khách - Lọai dưới 30 ghế ngồi 35.000 đ/tàu - Lọai từ 30 ghế ngồi trở lên 55.000 đ/tàu 3. Phương tiện vận tải thủy thô sơ kinh doanh vận tải 850 đ/T phương tiện
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-58-tt-lb-thong-tu-bo-sung-sua-doi-mot-so-diem-ve-thuc-hien-thu-phi-giao-thong-duong-bo-duong-song--108725.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch