Thông tư liên tịch số 154/1998/TTLT/BTC-BGTVTThông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong ngành đường thuỷ nội địa
- Số hiệu
- 154/1998/TTLT/BTC-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 03/12/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 154/1998/TTLT/BTC-BGTVT NGÀY 4 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HỌAT ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG NGÀNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Nghi định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích, Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24/2/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích; Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích trong ngành đường thủy nội địa như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này áp dụng cho đối tượng là các doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích trong ngành đường thủy nọi địa (gọi tắt là doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa) được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập theo Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có trách nhiệm sử dụng vốn và các nguồn lực của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ công ích được giao. Do đặc thù của ngành đường thủy nội địa, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có thể được giao một số nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về đường thủy nội địa.
-
Ngòai nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được tận dụng lao động, đất đai, vốn và tài sản của Nhà nước giao (sau khi đã hòan thành nhiệm vụ công ích) và huy động thêm vốn để tổ chức kinh doanh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với các điều kiện sau: - Được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản; - Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích đường thủy nội địa do Nhà nước giao; - Phải có đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành; - Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần họat động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật; - Hạch tóan riêng phần kinh doanh thêm.
-
Tài sản của Nhà nước đầu tư thuộc cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy nội địa như kè, phao tiêu, báo hiệu trên tuyến, luồng không phải trích khấu hao. Tài sản cố định khác của doanh nghiệp phải trích khấu hao theo quy định.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có họat động thu phí, lệ phí được Nhà nước cho phép giữ lại 1 phần từ nguồn thu phí, lệ phí để bù đắp chi phí cho họat động thu phí, lệ phí và hạch tóan riêng (Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn chế độ thu phí, lệ phí của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phù hợp với quy định của pháp luật về phí và lệ phí).
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa thực hiện chính sách thuế và các khỏan thu nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa không phải nộp thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của cơ quan tài chính với tư cách là đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp theo ủy quyền của Chính phủ. II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
-
Đầu tư vốn: 1.1. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được Nhà nước cấp đủ vốn điều lệ ban đầu, không thấp hơn vốn pháp định do Nhà nước quy định theo ngành nghề tại Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động phù hợp với quy mô và nhiệm vụ công ích được giao. 1.2. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa đang họat động nếu thiếu vốn so với nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (sau khi huy động các nguồn vốn hiện có tại doanh nghiệp) được Nhà nước đầu tư bổ sung vốn như sau: - Trường hợp doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa họat động có lãi được xét giảm thuế lợi tức để bổ sung vào vốn của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. - Trường hợp không có lãi hoặc sau khi xét giảm thuế lợi tức vẫn không đủ vốn thì được Nhà nước xem xét cấp bổ sung vốn. 1.3. Các thủ tục đầu tư vốn xây dựng cơ bản, cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Huy động vốn: 2.1. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được quyền huy động vốn dưới mọi hình thức để phục vụ họat động công ích theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm thay đổi hình thức sở hữu và bảo đảm đủ các điều kiện sau: - Có phương án gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. - Được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định cho thực hiện huy động vốn (sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp). 2.2. Trường hợp tổ chức kinh doanh ngòai nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được vay vốn của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp khác và các cá nhân (kể cả công nhân viên chức trong doanh nghiệp) để phục vụ họat động kinh doanh thêm, nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu. 2.3. Lãi suất huy động vốn được hạch tóan vào chi phí sản xuất, dịch vụ nhưng không được cao hơn lãi suất trần cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian huy động vốn (theo từng ngành nghề). 2.4. Khi huy động vốn phải cân nhắc kỹ hiệu quả kinh tế, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, không dùng vốn vay ngắn hạn vào đầu tư xây dựng cơ bản, phải họach tóan riêng phần vốn đi vay để phục vụ phát triển sản xuất, dịch vụ kinh doanh thêm và phân bổ tiền lãi phải trả theo đúng đối tượng. Doanh nghiệp phải trả gốc và lãi theo đúng cam kết khi huy động vốn. 2.5. Giám đốc doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về lập phương án huy động vốn, sử dụng vốn không đúng mục đích, không có hiệu quả dẫn đến tổn thất về vốn.
-
Đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp: 3.1. Khi có nhu cầu sử dụng tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu tư ra ngòai doanh nghiệp, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phải lập phương án góp vốn hoặc giải trình về dự án liên doanh, trình cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. Sau khi thống nhất với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định cho thực hiện. 3.2. Việc đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được giao, phải tuân thủ pháp luật, đản bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn, tăng thu nhập. Khi đem giá trị quyền sử dụng đất để đầu tư ra ngòai doanh nghiệp, phải thực hiện theo Luật đất đai. 3.3. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa không được sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư kinh doanh tiền tệ như mua trái phiếu, tín phiếu hoặc gửi tiết kiệm. 3.4. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa không được phép đầu tư vào các doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước mà người quản lý điều hành hoặc người sở hữu chính là vợ, chồng, bố, mẹ, con của Giám đốc doanh nghiệp công ích đó. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phải mở sổ kế tóan theo dõi tòan bộ vốn và tài sản hiện có theo đúng chế độ kế tóan, thống kê hiện hành; phản ánh kịp thời, trung thực tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình họat động.
-
Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản: 4.1. Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phải được thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. 4.2. Khi nhượng bán tài sản không cần dùng, lạc hậu kỹ thuật để thu hồi vốn, doanh nghiệp phải định giá và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật, khỏan chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế tóan và chi phí nhượng bán được hạch tóan vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 4.3. Đối với những tài sản cho thuê họat động nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng và tăng thu nhập, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định, phải theo dõi và thu hồi tài sản khi hết thời hạn cho thuê. 4.4. Những tài sản đem cầm cố, thế chấp để vay vốn tại các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. 4.5. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa không được cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp... của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu những tài sản đó.
-
Thanh lý tài sản: 5.1. Đối với những máy móc, thiết bị, tài sản chủ yếu có tính chất quyết định đến họat động của doanh nghiẹp công ích đường thủy nội địa (có danh mục kèm theo), khi thanh lý phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cho phép bằng văn bản. 5.2. Việc thanh lý đối với những tài sản khác được thực hiện như đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh. 5.3. Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng thanh lý tài sản, trường hợp sử dụng phụ tùng, phế liệu thu hồi từ tài sản thanh lý cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tổ chức định giá, nếu bán tài sản thanh lý phải tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Khỏan chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế tóan của tài sản thanh lý và chi phí thanh lý được hạch tóan vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5.4. Đối với những tài sản không phải trích khấu hao khi nhượng bán, thanh lý, phần thu được do nhượng bán, thanh lý (sau khi trừ các chi phí nhượng bán, thanh lý), doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phải nộp tòan bộ vào Ngân sách Nhà nước.
-
Trách nhiệm và xử lý tổn thất tài sản: 6.1. Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường. 6.2. Nếu tổn thất do nguyên nhân khách quan, với những tài sản đã mua bảo hiểm thì được tổ chức bảo hiểm bồi thường. 6.3. Tổn thất còn lại (sau khi trừ khỏan thu bồi thường của người gây ra và tiền bồi thường của tổ chức bảo hiểm), doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được dùng qũy dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, nếu thiếu được hạch tóan vào chi phí kinh doanh. 6.4. Các trường hợp tổn thất tài sản do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, hỏa họan...) doanh nghiệp công ích lập phương án báo cáo cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính để xử lý hoặc báo cáo 7. Việc giao vốn, trách nhiệm bảo tòan vốn, đánh giá lại tài sản, quản lý các khỏan công nợ, doanh nghiệp công ích thực hiện như quy định của Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa thực hiện trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định (đối với tài sản phải trích khấu hao) theo quy định của Bộ Tài chính. Tòan bộ khấu hao tài sản cố định được để lại tái đầu tư, đổi mới, thay thế tài sản cố định để sử dụng cho nhu cầu họat động của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa. Việc sử dụng vốn khấu hao để lại phải theo đúng các quy định của Bộ Tài chính. Đối với những tài sản không phải trích khấu hao, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa vẫn phải mở sổ sách quản lý, theo dõi và phản ánh giá trị hao mòn theo quy định. III. KẾ HỌACH TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA A. KẾ HỌACH TÀI CHÍNH
-
Hàng năm căn cứ vào định hướng phát triển của ngành, quy định và hướng dẫn của cơ quan tài chính, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa lập kế họach sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo nhiệm vụ được giao, kế họach thu chi tài chính, báo cáo cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính đồng cấp. Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp có nhiệm vụ phê duyệt, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền và cơ quan tài chính có liên quan.
-
Trong phạm vi dự tóan thu chi Ngân sách hàng năm được duyệt, thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp giao kế họach cho doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa và gửi cơ quan tài chính đồng cấp để phối hợp thực hiện. B. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
-
Doanh thu từ họat động công ích của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa bao gồm doanh thu từ họat động công ích, doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh và họat động khác. 1.1. Doanh thu từ họat động công ích đường thủy nội địa gồm: Doanh thu do Nhà nước thanh tóan các sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo kế họach và đơn giá dự tóan được duyệt (kể cả khỏan thu về thực hiện các nhiệm vụ quản lý chuyên ngành).
Căn cứ để Nhà nước thanh tóan cho đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là: - Đơn giá dự tóan sản phẩm, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền duyệt trên cơ sở chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước; - Nhiệm vụ công ích do thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp giao; - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ hòan thành giữa cơ quan giao kế họach và doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa. Trường hợp xảy ra thiên tai bão lũ, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa bỏ thêm chi phí để khắc phục ngòai kế họach được giao thì doanh nghiệp lập biên bản xác định mức độ thiệt hại (có xác nhận của chính quyền địa phương), trình các cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí để thanh tóan cho doanh nghiệp theo chế độ quy định. 1.2. Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh và các họat động khác áp dụng như đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh. 1.3. Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có trách nhiệm mở sổ kế tóan ghi chép, theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời các nguồn thu phát sinh và lập hóa đơn thu đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp sử dụng biên lai, hóa đơn đặc thù phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).
-
Chi phí họat động của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa bao gồm: chi phí họat động công ích, họat động kinh doanh và các họat động khác. 2.1. Nội dung chi của họat động công ích (kể cả chi phí về nhiệm vụ quản lý chuyên ngành) bao gồm:
-
Chi phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình họat động;
-
Chi phí tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương theo chế độ quy định của Nhà nước;
-
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo chế độ quy định;
-
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đối tượng và mức trích khấu hao cơ bản theo quy định của Bộ Tài chính (trừ các tài sản thuộc cơ sở hạ tầng không trích khấu hao quy định tại điểm 4 mục I trên đây);
-
Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản cố định;
-
Chi xây dựng kè, mua sắm thay thế, bổ sung các lọai phao tiêu báo hiệu trong phạm vi kế họach Ngân sách được duyệt;
-
Chi tham gia tìm kiếm cứu nạn, tham gia bảo vệ môi trường và chi phí có liên quan đến việc kiểm sóat thi hành luật lệ giao thông đường thủy nội địa theo nhiệm vụ và kế họach được giao;
-
Chi thanh thải, trục vớt các công trình, chướng ngại vật dưới lòng sông do không xác định được chủ phương tiện gây ra;
-
Chi phí khác gồm: Thông tin, liên lạc, công tác phí, tiền thuê tài sản cố định, tiền thuê đất, thuê địa điểm làm việc, trang phục và trang bị bảo hộ lao động, nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho công nhân và cán bộ quản lý, chi trả lãi vay Ngân hàng, chi bảo hiểm tài sản, chi công tác kiểm tóan, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, giao dịch, đối ngọai....; Các khỏan chi phí như nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngòai, phải có chứng từ hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. Các khỏan chi tiếp khách, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, giao dịch, đối ngọai.... mức chi không vượt quá quy định của Nhà nước. 2.2. Nội dung chi của họat động sản xuất kinh doanh và các họat động khác, thực hiện như đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh.
-
Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được sử dụng doanh thu để bù đắp các khỏan chi phí, trong đó: 3.1. Doanh thu họat động công ích dùng để bù đắp các chi phí của họat động công ích, thuế và các khỏan thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế lợi tức). 3.2. Doanh thu họat động kinh doanh và các họat động khác dùng để bù đắp chi phí của họat động kinh doanh và họat động khác, thuế và các khỏan thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế lợi tức). Doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa tổ chức họat động kinh doanh và họat động khác phải đảm bảo có lãi, không được lấy lãi của họat động công ích bù lỗ họat động kinh doanh và họat động khác. C. XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
-
Đối với doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có lợi nhuận từ họat động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, lợi nhuận thực hiện trong năm (bao gồm cả lợi nhuận kinh doanh và các họat động khác) được phân phối theo thứ tự như sau: a. Nộp thuế lợi tức theo luật định. b. Trừ các khỏan tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp Ngân sách, vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khỏan chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế. c. Trừ các khỏan lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế. d. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khỏan a, b, c doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được trích lập các qũy theo tỷ lệ và mức khống chế như sau: + Qũy đầu tư phát triển: Mức trích tối thiếu 50% + Qũy dự phòng tài chính: Trích 10%. Số dư qũy này tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ. + Trích 2 qũy khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước. Sau khi trích qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính và 2 qũy khen thưởng, phúc lợi, nếu lợi nhuận còn dư thì phần chênh lệch còn lại được chuyển tòan bộ vào qũy đầu tư phát triển. Nếu không đủ nguồn để trích 2 qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực tế thì doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được Nhà nước cấp đủ phần còn thiếu.
-
Đối với doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa được Nhà nước thanh tóan sản phẩm, dịch vụ công ích theo đơn giá dự tóan được duyệt nhưng không đủ bù đắp các khỏan chi phí hợp lý (bao gồm cả chi phí do làm nhiệm vụ phòng chống bão lũ, cứu nạn), sau khi sử dụng 50% từ lợi nhuận họat động kinh doanh và các họat động khác để bù đắp, nếu vẫn còn lỗ được Nhà nước hỗ trợ như sau: - Trợ cấp đủ số lỗ còn thiếu (trong phạm vi dự tóan được duyệt). - Cấp đủ 2 qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực tế của doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại từ họat động kinh doanh và họat động khác dùng để trích qũy đầu tư phát triển 80%, qũy dự phòng tài chính 20%.
-
Thủ tục, thời điểm trích lập, mục đích sử dụng các qũy của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa thực hiện như đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh. IV. KIỂM TRA KẾ TÓAN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
-
Lập báo cáo tài chính: Hàng qúy, năm doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. Giám đốc doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính qúy, năm phải gửi các cơ quan sau: + Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. + Cục Đường sông Việt Nam (đối với đơn vị Trung ương), Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính (đối với đơn vị địa phương). + Cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. + Cơ quan thuế. + Cơ quan thống kê.
-
Kiểm tra kế tóan và kiểm tra báo cáo tài chính: - Hàng qúy, năm doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa có trách nhiệm tự kiểm tra kế tóan, báo cáo tài chính. - Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp chủ trì cùng cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tổ chức kiểm tra, phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa. - Cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các chế độ tài chính, kế tóan, kỷ luật thu nộp Ngân sách và tính trung thực của báo cáo tài chính. - Những vi phạm chế độ kế tóan, chế độ thu chi tài chính, thu nộp Ngân sách, chế độ trích lập và sử dụng các qũy của doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa sẽ bị xử phạt hành chính, xử phạt kinh tế theo quy định của pháp luật.
-
Công bố công khai báo cáo tài chính: -
Căn cứ vào báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa công bố công khai một số chỉ tiêu tài chính trước hội nghị công nhân viên chức của doanh nghiệp. - Nội dung các chỉ tiêu tài chính công bố công khai, theo quy định tại phụ lục của Thông tư này. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Ngòai những quy định đã nêu tại Thông tư này, doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước.
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế đường sông (nay chuyển sang doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa) trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị các doanh nghiệp công ích đường thủy nội địa phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày........ tháng....... năm...... BẢNG CÔNG BỐ CÔNG KHAI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm........ Chỉ tiêu Năm trước Năm nay Tỷ lệ so với năm trước 1. Tổng số vốn 2. Kết quả họat động - Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu - Sản phẩm tiêu thụ, dịch vụ cung ứng trong năm - Tổng doanh thu Trong đó: doanh thu họat động công ích - Tổng chi phí Trong đó: Chi phí họat động công ích - Lợi nhuận thực hiện từ họat động công ích - Lợi nhuận thực hiện từ họat động kinh doanh và họat động khác 3. Các khỏan nộp Ngân sách Nhà nước - Tổng số phải nộp - Đã nộp Ngân sách trong năm 4. Các khỏan được Nhà nước cấp - Trợ giá - Trợ cấp - Cấp qũy khen thưởng, phúc lợi 5. Tổng qũy lương thực hiện - Lương bình quân 6. Các qũy của doanh nghiệp a. Qũy đầu tư phát triển: - Dư đầu năm - Trích trong năm - Sử dụng trong năm - Dư cuối năm b. Qũy dự phòng tài chính: - Dư đầu năm - Trích trong năm - Sử dụng trong năm - Dư cuối năm c. Qũy khen thưởng, phúc lợi: - Dư đầu năm - Trích, được cấp trong năm - Sử dụng trong năm - Dư cuối năm Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo này. Giám đố c (Ký tên, đóng dấu) DANH MỤC NHỮNG TÀI SẢN CHỦ YẾU CÓ TÍNH CHẤT QUYẾT Đ ỊNH Đ ẾN HỌAT Đ ỘNG CÔNG ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH Đ ƯỜ NG THỦY NỘI Đ ỊA
-
Phương tiện thủy bộ các lọai 2. Nhà cửa đọan, trạm các lọai.
-
Máy móc khảo sát các lọai.
-
Máy móc thông tin các lọai.
-
Máy móc đo sâu các lọai.
-
Phao tiêu, biển báo các lọai.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-154-1998-ttlt-btc-bgtvt-thong-tu-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc-hoat-dong-cong-ich-trong-nganh-duong-thuy-noi-dia--108226.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa