Thông tư liên tịch số 160/2007/TTLT-BTC-BQP-BCTThông tư hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội cho ngành điện quản lý

Số hiệu
160/2007/TTLT-BTC-BQP-BCT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành
31/12/2007

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH BỘ QUỐC PHÒNG BỘ CÔNG THƯƠNG _____________

Số: 160

2007/TTLT/BTC-BQP-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hanh phúc ________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn giao, nhận và hòan trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội cho ngành điện quản lý Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 373/TTg-C N ngày 27 tháng 3 năm 2007 về việc bàn giao lưới điện của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng cho Tập đòan Điện lực Việt Nam, Liên Bộ: Tài chính - Quốc phòng - Công Thương hướng dẫn việc giao, nhận và hòan trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội (sau đây gọi là lưới điện quân đội) cho ngành điện quản lý như sau: I. PHẠM VI, NGUYÊN TẮC, TRÁCH NHIỆM GIAO, NHẬN TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN QUÂN ĐỘI

  1. Phạm vi giao, nhận Lưới điện quân đội bàn giao cho ngành điện quản lý gồm: Lưới điện trung, cao thế có điện áp từ 6 đến 35 KV và các trạm biến áp từ 6 đến 35/0,4 KV cấp điện cho doanh trại các đơn vị quân đội, kho tàng, trường bắn, các căn cứ quân sự phục vụ nhu cầu sinh họat, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, sản xuất quốc phòng, kinh tế... hiện do các đơn vị quân đội quản lý được chuyển giao cho Tập đòan Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là EVN) quản lý.

  2. Nguyên tắc giao, nhận 2.1. Bộ Quốc phòng bàn giao nguyên trạng tòan bộ tài sản bao gồm hệ thống đường điện trung, cao thế và trạm biến áp của các đơn vị quân đội đang quản lý sang cho ngành điện quản lý và khai thác sử dụng. 2.2. Đối với đất xây dựng đường dây và trạm không phải đất quốc phòng:

a) Trường hợp diện tích đất xây dựng tuyến đường dây và trạm biến áp không có công trình quốc phòng, vành đai an tòan và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng thì các đơn vị quân đội có trách nhiệm bàn giao diện tích đất cho ngành điện quản lý;

b) Trường hợp diện tích đất xây dựng tuyến đường dây và trạm biến áp có các công trình quốc phòng, vành đai an tòan và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng thì các đơn vị quân đội không bàn giao diện tích đất có công trình quốc phòng, vành đai an tòan và khu vực bảo vệ công trình quốc phòng. 2.3. Trường hợp đường dây và trạm nằm trong doanh trại thuộc đất quốc phòng thì chỉ bàn giao đường dây và trạm, không bàn giao đất. Trường hợp có thể di chuyển đường dây và trạm biến áp ra sát hàng rào thi hai bên giao, nhận sẽ có thỏa thuận riêng sau khi ngành điện đã tiếp nhận. Đối với trường hợp này khi giao, nhận phải có văn bản thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận về việc bảo đảm an tòan hành lang lưới điện quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật Điện lực về bảo vệ an tòan công trình lưới điện cao áp, bên giao tạo điêu kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên của ngành điện thực hiện việc quản ỉý, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng theo kế họach.

  1. Trách nhiệm Bên giao và Bên nhận 3.1. Bên giao là các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý lưới điện được Bộ Quốc phòng ủy quyền. Bên giao có trách nhiệm chuấn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định tại khỏan 1, Mục II Thông tư này, chủ trì cùng với bên nhận kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại tài sản lưới điện bàn giao; xác định cơ cấu nguồn vốn đâu tư của lưới điện bàn giao; thực hiện bàn giao lưới điện và các hồ sơ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận, quản lý, vận hành của Bên nhận. Sau khi bàn giao, thực hiện hạch tóan giảm tài sản, vốn theo số liệu số sách đối với số tài sản đã bàn giao. 3.2. Bên nhận là các Công ty Điện lực, Điện lực tỉnh, thành phố được EVN ủy quyền. Bên nhận có trách nhiệm cùng với bên giao kiếm kê, xác định giá trị thực tế còn lại tài sản lưới điện bàn giao; xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của lưới điện bàn giao; thực hiện tiếp nhận quản lý lưới điện và các hồ sơ có liên quan. Sau khi nhận thực hiện hạch tóan tăng tài sản và tăng vốn, tố chức quản lý, vận hành, cải tạo lưới điện theo đúng quy định của Nhà nước. Thực hiện việc hòan trả vốn theo quy định tại Mục IU của Thông tư này sau khi có quyết định của Bộ Tài chính. 3.3. Các bên giao nhận phải lập biên bản kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại và xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của lưới điện bàn giao. Biên bản này phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Tập đòan Điện lực Việt Nam. II. HỒ SƠ GIAO, NHẬN VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LƯỚI ĐIẸN TRONG GIAO, NHẬN

  2. Hồ sơ giao, nhận Hồ sơ giao, nhận lưới điện quân đội gồm có hồ sơ gốc theo quy định hoặc hô sơ thay cho hồ sơ gốc và hồ sơ được ỉập tại thời điểm giao, nhận, cụ thể như sau: 1.1. Hô sơ gôc theo quy định bao gồm:

a) Quyết định đâu tư, thiết kê kỹ thuật và dự tóan được duyệt, biên bản nghiệm thu công trình;

b) Văn bản thỏa thuận tuyến, văn bản giao đất;

c) Các chứng từ sô sách kê tóan liên quan đên việc xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản lưới điện, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, báo cáo quyết tóan được duyệt;

d) Hợp đồng vay vốn Ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác (kế cả vay của các đơn vị thi công); các chứng từ chứng minh khỏan phải trả khác của đơn vị; biên bản đối chiêu công nợ có xác nhận của Ngân hàng hoặc bên cho vay; hồ sơ thanh quyết tóan (liên quan đến lưới điện bàn giao) có xác nhận số nợ đã trả và số dư nợ đến thời điêm bàn giao (nếu có). Các hồ sơ trên tuyệt đối không được lập lại, sửa chừa, tấy xóa. 1.2. Hồ sơ thay hồ sơ gốc trong trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định: Bên giao phối hợp với Bên nhận để thực hiện những công việc sau:

a) Lập biên bản đánh giá thực trạng về chất lượng, xác định giá trị thực tế còn lại của tài sản lưới điện theo quy định tại khỏan 2, Mục II Thông tư này;

b) Lập hô sơ hành lang tuyến đường dây và mặt bằng trạm biến áp có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về cấp đất (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh);

c) Đối với các công trình lưới điện và trạm biến áp nằm ngòai doanh trại quân đội, đên thời điêm bàn giao chưa được cấp có thâm quyền cấp đất xây dựng, hai bên giao, nhận lập văn bản hiện trạng hành lang tuyến đường dây và mặt bàng trạm biển áp theo quy định tại Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ. Hồ sơ này, Bên giao có trách nhiệm trình UBND cấp tỉnh xác nhận làm cơ sở pháp lý đế cấp đất sau này. Sau khi nhận, Bên nhận có trách nhiệm quản lý hành lang tuyên đường dây và trạm biến áp, lập hồ sơ trình cấp có thâm quyền ra quyết định giao đất, cấp đất;

d) Hô sơ xác định cơ cấu các nguồn vốn đã đầu tư lưới điện theo quy định tại khỏan 3, Mục II Thông tư này. 1.3 Hồ sơ được lập tại thời điểm giao, nhận:

a) Sơ đồ mặt bằng thực trạng lưới điện;

b) Sơ đồ đấu nối (một sợi) thực trạng lưới điện;

c) Biên bản kiêm kê, xác định giá trị thực tế còn lại của lưới điện bàn giao theo mẫu quy định kèm theo Thông tư này (Phụ lục 1);

d) Biên bản giao, nhận lưới điện quân đội theo mẫu quy định kèm theo Thông tư này (Phụ lục 2).

  1. Phưong pháp xác định giá trị còn lại của tài sản giao nhận

Căn cứ vào số lượng tài sản cố định (TSCĐ) bàn giao, giá trị thực tế còn lại của tài sản lưới điện bàn giao được xác định như sau: 2.1. Trường hợp đường dây trung thế và trạm biến áp: giá trị còn lại theo sổ sách vẫn chưa khấu hao hết được tính như sau: Giá trị còn lại _ số lượng thực Đơn giá của Chất lượng thực tê còn của TSCĐ tế của TSCĐ từng TSCĐ lại của từng TSCĐ (%) Trong đó: - Số lượng thực tế của TSCĐ được xác định trên cơ sở số liệu kiêm kê thực tế của lưới điện bàn giao. - Đơn giá của từng TSCĐ lưới điện quân đội được tính theo đơn giá thực tê cùng lọai tài sản tại thời điểm bàn giao được quy định tại Quyết định số 84/1999/QĐ-BCN ngày 16 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành Đơn giá xây dựng lưới điện trung áp nông thôn. Tài sản mới xây dựng mua sắm từ năm 2003 trở lại đây lấy theo giá trị quyết tóan hoặc số chi phí thực tế để xây dựng, mua sắm tài sản. - Chất lượng còn lại của từng TSCĐ (%) do hai bên giao, nhận xác định trên cơ sở mức trích khấu hao phù hợp với quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cô định. 2.2. Trường hợp đường dây trung thế và trạm biến áp đã khấu hao hết thì chất lượng còn lại được hai bên xác định theo thực tế (%), nhưng tỷ lệ giá trị còn lại tôi thiêu không thấp hơn 10%.

  1. Xác định cơ cấu các nguồn vốn xây dựng công trình

Căn cứ vào hồ sơ lưới điện (quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tồng dự tóan được duyệt, biên bản nghiệm thu, báo cáo quyết tóan được duyệt, ...) và số sách kế tóan để xác định tổng vốn đầu tư, phân lọai từng nguồn vốn làm cơ sở cho việc xử lý vốn, tài sản khi bàn giao như sau: 3.1. Vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, vốn ngân sách Quôc phòng và vôn không xác minh được nguôn gôc. 3.2. Vốn vay và các khỏan phải trả khác của các đơn vị quân đ ộ i. Đối với công trình đàu tư chung, trong đó lưới điện quân đội chỉ là một hạng mục của công trình, cần xác định rõ phần vốn đẩu tư lưới điện quân đội trong tòan bộ công trình trước khi xác định vốn đầu tư theo nguồn.

  1. Phê duyệt giá trị còn lại của lưới điện quân đội Sau khi thực hiện kiểm kê, xác định giá trị thực tế còn lại lưới điện quân đội bàn giao theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này các đơn vị quân đội và các Công ty điện lực trình Bộ Quốc phòng, Tập đòan Điện lực Việt Nam thâm định, xác nhận. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Tập đòan Điện lực Việt Nam tông hợp tòan bộ hô sơ bàn giao, gửi Bộ Tài chính ra quyêt định tăng, giảm vốn và hòan trả vốn đối với lưới điện quân đội đã thực hiện bàn giao.

  2. Chi phí cho họat động giao, nhận tài sản lưới điện Đôi với chi phí phục vụ công việc có liên quan đên công tác giao, nhận (chi phí đi lại, ăn nghỉ, công tác phí ...), các cơ quan cử cán bộ tham gia công tác này có trách nhiệm thanh tóan theo chế độ quy định. Các chi phí in ấn tài liệu, hội họp bên nhận có trách nhiệm chi trả. III. HÒAN TRẢ VỐN VÀ NGƯÒN VỐN HÒAN TRẢ TRONG GIAO, NHẬN LƯỚI ĐIỆN QUÂN ĐỘI

  3. Nguyên tắc xử lý tài sản và hòan trả vốn Phân giá trị của công trình lưới điện quân đội bàn giao được bên giao, nhận thống nhất xác định được thực hiện như sau: 1.1. Trường hợp lưới điện bàn giao được đầu tư từ nguồn vốn có nguồn gôc từ ngân sách Nhà nước, vốn ngân sách Quốc phòng và vốn không xác minh được nguồn gốc: khi bàn giao, bên nhận ghi tăng tài sản đồng thời tăng vốn thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo giá trị còn lại thực tế, bên giao ghi giảm tài sản, giảm vốn theo giá trị sổ sách. Khi có quyết định phê duyệt chính thức của Bộ Tài chính hai bên giao, nhận thực hiện điều chỉnh sổ sách kế tóan (nếu có chênh lệch). 1.2 Trường hợp lưới điện bàn giao được đầu tư từ nguồn vốn vay hoặc từ các khỏan phải trả khác của các đơn vị quân đội đầu tư vào lưới điện: nếu có đủ hồ sơ quy định tại điểm d, khỏan 1.1, Mục II và đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại khỏan 4, Mục II Thông tư này; bên nhận thực hiện hòan trả cho bên giao số tiền vay còn nợ ngân hàng hoặc các đối tượng khác (mức tối đa không được lớn hơn giá trị còn lại của tài sản sau khi đã đánh giá lại), đồng thời hạch tóan tăng vốn kinh doanh thuộc nguồn ngân sách nhà nước đối với số chênh lệch giữa giá trị tài sản thực nhận (sau khi đã đánh giá lại) với số tiền phải hòan trả cho bên giao (nếu có).

  4. Nguồn vốn hòan trả Bên nhận sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản được trích từ tài sản lưới điện quân đội bàn giao để hòan trả cho bên giao. Trường hợp nguồn trích khâu hao cơ bản nói trên không đủ để hòan trả vốn vay của lưới điện nhận bàn giao, các đơn vị Điện lực được trích tăng tỷ lệ khấu hao so với chế độ quy định đôi với những tài sản nhận bàn giao đế đủ nguồn vốn trả nợ trong hai năm. Hàng năm, các đơn vị Điện lực đăng ký trích khấu hao tăng với cơ quan thuế địa phương đê thực hiện.

  5. Phương pháp hòan trả Bên nhận hòan trả trực tiếp cho bên giao, cụ thể các Công ty Điện lực, Điện lực tỉnh, thành phố thuộc EVN hòan trả trực tiếp vốn cho các đơn vị quân đội trực tiếp bàn giao lưới điện. IV. TỔ CHỨC GIAO NHẬN QUẢN LÝ VÀ HÒAN TRẢ VÓN LƯỚI ĐIỆN QUÂN ĐỘI

  6. Giao nhận quản lý vận hành lưới điện và hòan trả vốn Việc giao, nhận quản lý vận hành lưới điện và hòan trả vốn bao gồm 2 giai đọan: 1.1. Giai đọan giao, nhận quản lý vận hành: Sau khi chuân bị đây đủ các hồ sơ có liên quan và hòan thành hồ sơ xác định giá trị còn lại, hai bên giao, nhận thống nhất thời gian tổ chức hội nghị bàn giao. Thành phần hội nghị bàn giao gồm:

a) Đại diện bên giao, bên nhận;

b) Thành viên các cơ quan có liên quan của hai bên;

c) Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao của hai bên (phía Quân đội là Tông cục Hậu cần, phía điện lực là EVN);

d) Trường hợp bàn giao lưới điện có liên quan đến đất xây jdvmg hệ thông điện có thêm đại diện chính quyền và cơ quan Địa chính địa phương. Sau khi hòan thành việc giao, nhận, bên nhận là chủ sở hữu quản lý vận hành hệ thống điện đã nhận. 1.2. Giai đọan hòan trả vốn: bên nhận hòan trả vốn cho bên giao sau khi có quyết định của Bộ Tài chính.

  1. Trình tự tiến hành giao nhận và hòan trả vốn 2.1. Các Công ty Điện lực, Điện lực tỉnh, thành phố và từng đơn vị quân đội có lưới điện bàn giao thống nhất kế họach và tổ chức thực hiện việc giao, nhận; báo cáo kết quả giao, nhận vê Bộ Quốc phòng và EVN. 2.2. Sau khi tất cả các đơn vị thực hiện xong việc giao, nhận lưới điện quân đội theo thời hạn quy định, Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với EVN thẩm định, tông hợp tòan bộ hồ sơ giao, nhận, gửi Bộ Tài chính đê có quyêt định tăng, giảm vốn cho bên nhận, bên giao và phê duyệt việc hòan trả vôn lưới điện quân đội đã bàn giao. V. TỔ CHỨC THựC HIỆN

  2. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các đơn vị quân đội; Tập đòan Điện lực Việt Nam chỉ đạo các Công ty Điện lực, Điện lực tỉnh, thành phố, tổ chức thực hiện giao, nhận và quản lý lưới điện quân đội trong thời gian từ năm 2007 đến hết ngày 31/12/2008 (đối với các công trình lưới điện đầu tư trước ngày 1/8/2007).

  3. Đối với các công trình lưới điện quân đội đầu tư từ ngày 1/8/2007 trở về sau, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thông báo, thống nhất kế họach đầu tư xây dựng với các đơn vị điện lực trên địa bàn để thực hiện việc giao, nhận và quản lý công trình sau khi hòan thành đầu tư.

  4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc nảy sinh hai bên giao, nhận báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương để kịp thời phối hợp giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hữu Hào

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Thượng tướng Nguyễn Văn Được KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Nơi nhận: - T hủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Ọuốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng T Ư và các Ban của Đảng; - Viện kiểm sát N D tối cao; - Tòa án ND tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Bộ Kế họach & Đầu tư ; - Ngân hàng N hà nước; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Tập đòan Điện lực Việt Nam; - W ebsite Chính phủ; - W ebsite Bộ TC, Bộ QP, Bộ CT; - Các đơn vị thuộc Bộ TC, Bộ QP, Bộ CT; - Lưu: Bộ TC (VT, Cục TCDN) Bộ Q P (VT, Cục Doanh trại) Bộ CT (VT, Vụ TCKT)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-160-2007-ttlt-btc-bqp-bct-thong-tu-huong-dan-giao-nhan-va-hoan-tra-von-dau-tu-luoi-dien-cua-cac-don-vi-quan-doi-cho-nganh-dien-quan-ly--110259.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan