Thông tư liên tịch số 17-TT/LBThông tư hướng dẫn quản lý, khấu hao tài sản cố định trong hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp (dưới đây gọi chung là hợp tác xã) (kèm theo Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định)

Số hiệu
17-TT/LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/08/1986

Toàn văn

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - NÔNG NGHIỆP SỐ 17-TT/LB NGÀY 11-8-1986 HƯ ỚNG DẪN QUẢN LÝ, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ Đ ỊNH TRONG HỢP TÁC XÃ, TẬ P ĐÒAN S ẢN XUẤT NÔNG NGHIỆ P (DƯ Ớ I ĐÂY G ỌI TẮT LÀ HỢP TÁC XÃ). Đ ể phù hợp vớ i cơ ch ế quản lý mới và tình hình giá cả hiệ n nay, và đ ể tạ o đi ều kiện cho hợp tác xã quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản cố đ ị nh, tính đ ủ và đúng chi phí s ản xuất, thực hiện hạch tóan kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệ p hư ớng dẫn thêm một số đi ể m đ ã quy đ ị nh trong đi ều 11, 12 của chế đ ộ quản lý tài chính hợp tác xã nông - lâm nghiệp ban hành theo Quyế t đ ịnh số 45-QĐLB ngày 20-4-1981 c ủa Liên Bộ về quản lý tài sản cố đ ịnh trong hợp tác xã nh ư sau: I- TIÊU CHUẨN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tài sản cố định trong hợp tác xã là những công cụ lao động và tài sản có đủ 2 điều kiện sau:

a) Có giá trị từ 5.000 đồng trở lên.

b) Thời gian sử dụng trên 1 năm. Do yêu cầu công tác quản lý, những công cụ lao động và tài sản sau đây có thể giá trị đơn vị không đủ 5.000 đồng nhưng vẫn được coi là tài sản cố định: - Lợn nái sinh sản và lợn đực giống; - Bàn ghế, tủ, máy tính ở văn phòng; - Xe cải tiến và thuyền vận chuyển; - Bộ sách quí ở thư viện và các di sản trưng bày ở nhà văn hóa, nhà truyền thống... Những công cụ lao động và tài sản sau đây dù giá trị đơn vị lớn hơn 5.000 đồng nhưng cũng không coi là tài sản cố định như đồ sành sứ, thủy tinh và đồ dễ vỡ khác. II- KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ SỬ DỤNG VỐN KHẤU HAO

  1. Về nguyên tắc, tất cả tài sản cố định đang sử dụng đều phải trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn. Tuy nhiên, do đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu của công tác quản lý sử dụng tài sản cố định. Việc khấu hao tài sản cố định trong hợp tác xã cần chú ý một số điểm sau:

a) Những tài sản cố định sau đây chỉ trích khấu hao cơ bản: - Súc vật làm việc, cho sản phẩm; - Bàn ghế, tủ hồ sơ ở văn phòng; - Vườn cây lâu năm.

b) Những tài sản cố định sau đây chỉ trích khấu hao sửa chữa lớn: - Mương mán, kênh dẫn nước, đường sá; - Kè cống, đập nước.

c) Những tài cố định sản sau đây không trích khấu hao: - Ruộng đất, ao hồ, đồng cỏ; - Tài sản chuyên dùng cho phúc lợi tập thể; - Tài sản niêm cất, dự trữ.

  1. Đối tượng trích khấu hao là từng đơn vị tài sản cố định hoặc từng nhóm tài sản cố định. Đơn vị tài sản cố định là những tài sản có kết cấu riêng biệt và độc lập thực hiện một chức năng nhất định hoặc là những tài sản có kết cấu gồm nhiều bộ phận có liên quan mật thiết với nhau, không thể tách rời nhau và cùng nhau thực hiện một chức năng nhất định.

  2. Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được tính theo công thức sau: Kèm theo Thông tư này, liên Bộ hướng dẫn tỷ lệ khấu hao đối với một số tài sản cố định chủ yếu trong hợp tác xã. Các địa phương cần nghiên cứu vận dụng cho phù hợp.

  3. Sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định: - Số tiền khấu hao đã trích trong năm được tính chi phí sản xuất của tùng ngành theo nguyên tắc tài sản cố định thuộc ngành nào thì số tiền khấu hao đã trích được tính vào chi phí sản xuất của ngành ấy. - Số tiền khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn trích hàng năm là một trong những nguồn vốn chủ yếu tạo thành vốn xây dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định của hợp tác xã. III- ĐIỀU CHỈNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Để thu hồi đủ vốn cho việc đổi mới tài sản cố định, và bảo đảm sự thống nhất giữa các hợp tác xã trong việc hạch tóan tài sản cố định, trong khi chờ quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản cố định trong khu vực kinh tế tập thể, Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp hướng dẫn tạm thời việc điều chỉnh giá tài sản cố định như sau:

  4. Nguyên tắc chung: Mọi tài sản cố định đã xây dựng hoặc mua sắm trước ngày 1-7-1986 đều được điều chỉnh lại nguyên giá. Khi điều chỉnh lại nguyên giá, phải đồng thời điều chỉnh lại phần khấu hao cơ bản đã trích theo tỷ lệ tương ứng giữa nguyên giá mới và nguyên giá cũ của tài sản cố định.

  5. Nguyên giá tài sản cố định được điều chỉnh như sau: - Những tài sản cố định mà nguồn chủ yếu do Nhà nước cung cấp thì điều chỉnh theo giá hiện hành của Nhà nước. Riêng những tài sản đã mua ngòai với giá cao hơn giá Nhà nước hiện hành thì ghi theo giá thực tế mua. - Những tài sản cố định mà nguồn chủ yếu do mua ngòai thì điều chỉnh theo giá có thể mua được hiện nay. - Những tài sản cố định do hợp tác xã tự xây dựng thì điều chỉnh theo giá có thể xây dựng được hiện nay.

  6. Ví dụ: Một máy bơm nước đang sử dụng của hợp tác xã A với giá mua trước ngày 1-7-1986 là 4.000 đồng đã trích khấu hao cơ bản 1.600 đồng theo bảng giá hiện hành của Nhà nước, giá của lọai máy bơm này là 20.000 đồng. Vậy: - Nguyên giá mới của máy bơm nước được điều chỉnh là 20.000 đồng. - Khấu hao cơ bản đã trích được điều chỉnh là: IV- QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

  7. Hợp tác xã phải huy động hết số tài sản cố định hiện có vào sử dụng. Đối với những tài sản cố định trước mắt chưa cần dùng phải niêm cất và cử người trông coi chu đáo.

  8. Việc mua sắm xây dựng mới tài sản cố định phải đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống và phải phù hợp với khả năng về vốn của hợp tác xã. Quá trình xây dựng, mua sắm, sửa chữa phải có quy họach, kế họach cụ thể và tập trung vốn để mua sắm xây dựng những tài sản cố định chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, nhanh chóng đưa những tài sản cố định mới mua sắm xây dựng xong vào sử dụng để phát huy hiệu quả kinh tế.

  9. Phải có nội dung quản lý, sử dụng đối với từng lọai tài sản cố định, nội quy cần quy định rõ các mặt: Quản lý bảo vệ, chăm sóc bảo dưỡng, sử dụng có hiệụ quả. Thực hiên chế độ giao khóan quản lý sử dụng tài sản cố định cho từng đơn vị hoặc từng cá nhân, gắn trách nhiệm vật chất với tình hình quản lý sử dụng tài sản cố định. - Đối với ruộng đất: Hợp tác xã phải quản lý và sử dụng tốt ruộng đất hiện có. Phải khóan cho đội, tổ hoặc xã viên quản lý và sử dụng. Phải đầu tư chi phí hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho xã viên đạt năng suất cao nhất trên ruộng đất mà họ đã nhận khóan. Trường hợp, hợp tác xã không canh tác hết diện tích thì tùy tình hình cụ thể, hợp tác xã có thể cho xã viên, đòan thể, cơ quan hay đơn vị bộ đội mượn để gieo trồng theo đúng tinh thần Nghị quyết số 318-CP ngày 10-9-1979 của Hội đồng Chính phủ về việc tận dụng ruộng đất nông nghiệp. - Đối với súc vật phải giao khóan cho gia đình xã viên nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ chu đáo. Sử dụng trâu bò làm việc phải theo sự điều hành chung của hợp tác xã hoặc đội sản xuất và theo đúng nội qui sử dụng trâu bò cày kéo của hợp tác xã. - Đối với máy móc thiết bị kỹ thuật phải khóan cho người có trình độ chuyên môn phụ trách quản lý và sử dụng. Phải có đủ hồ sơ lý lịch máy, thực hiện bảo dưỡng định kỳ theo qui định kỹ thuật, bảo quản máy lâu bền và nâng cao hiệu suất sử dụng máy.

  10. Tiến hành kiểm kê tài sản cố định theo định kỳ để thường xuyên nắm được tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị tài sản cố định. Phải mở sổ sách để ghi chép, theo dõi sự biến động của từng đơn vị, từng lọai và tòan bộ tài sản cố định. Phải thanh lý kịp thời những tài sản cố định hư hỏng không còn sử dụng được nữa, nhượng bán những tài sản cố định thực sự không còn dùng để thu hồi vốn cho việc xây dưng và mua sắm mới tài sản cố định. Thông tư này được thi hành kể từ ngày ký. Các Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nghiên cứu vận dụng và hướng dẫn cụ thể cho hợp tác xã ở địa phương mình. Trong quá trình triển khai thực hiện, có gì cần bổ sung sửa đổi, kịp thời báo cáo về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết. TỶ LỆ MẪU KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ Đ ỊNH (Phầ n trăm nguyên giá tài s ản cố đ ịnh) Tên tài sản cố đ ịnh Tỷ lệ khấu hao chung Tỷ lệ khấu hao cơ b ản Tỷ lệ khấu hao sửa sửa lớn 1 2 3 4 I- Nhà cửa, kho tàng 1. Nhà phục vụ sản xuất và không có tính sản xuất - Nhà cao tầ ng, tư ờng gạch, mái bằng hoặc lợp ngói - Nhà 1 tầ ng, tư ờng gạch 20, mái bằng hoặc lợp ngói - Nhà 1 tầ ng, tư ờng gạch xây 10, mái ngói - Nhà 1 tầng, cột gỗ hoặ c tre, tư ờng toóc-xi, mái lá, nứa, giấy dầu - Nhà lắp ghép, khung bằng kim lọai - Nhà lắp ghép khung bằng gỗ - Quầ y bán hàng bách hóa đ ộc lập, quầy giải khát, quầy bán rau quả 2. Nhà ở - Nhà cao tầ ng, tư ờng gạch xây, mái bằng hoặc ngói - Nhà 1 tầ ng, tư ờng gạch xây, mái bằng hoặc ngói - Nhà 1 tầ ng, tư ờng gỗ ép, mái lá cọ hoặc giấy dầu II- Kênh mương, c ầ u đư ờng và vật kiến trúc khác 1. Kênh, mương, máng - Mạ ng lư ớ i mương máng tư ớ i tiêu nư ớc - Kênh dẫ n nư ớc khác 2. Cố ng nư ớc - Cống bê tông - Cố ng đá xây - Cống gạch xây 3. Cầu - Cầu bê tông - Cầu sắt - Cầu gỗ 4. Đư ờng - Đư ờ ng đ ất 5. Vật kiến trúc khác - Hồ nuôi cá không xây lát - Hồ nuôi cá có xây lát III- Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất nông lâm nghiệp:

  11. Máy làm đ ất,gieo trồ ng và chăm sóc cây - Máy cày, máy bừa và máy nhổ cỏ - Cày đi theo máy, b ừ a đ i theo máy - Máy xớ i đ ất - Máy vun luống - Máy phun tư ớ i nư ớc kèm máy kéo hay máy nổ - Máy phun thuốc trừ sâu kèm máy kéo hay máy nổ - Máy làm đ ất gieo hạ t và chăm sóc cây khác 2. Máy thu họach sản phẩm cây trồng - Máy đ ập lúa, tuốt lúa 3. Máy nư ớc nông nghiệp khác - Máy bơm nư ớc các lọai - Máy chế biến thứ c ăn gia súc - Máy ấp trứng IV- Máy móc, thiết bị chế biế n lương th ực, thực phẩm - Máy xay, sát gạo các lọai - Máy nghiền bột các lọai - Máy ép mía - Máy làm đư ờng mật - Máy móc thiết bị chế biến chè - Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá - Máy móc thiết bị chế biế n lương th ực thực phẩm khác V- Máy công cụ , máy phát đ ộng lực, máy phát đi ện, biế n áp đi ện 1. Máy công cụ - Máy cắt gọt kim lọai các lọai - Máy làm đ ồ gỗ các lọai - Máy rèn dập các lọai - Máy hàn đ ắp kim lọai 6 6 7 10 4 6 8 6 6 10 3 3 2,5 3 3,5 4 5 10 4 4 3 12 10 12 12 12 12 11 13 12 15 9 11 9 11 8 7 7 9 8 6 9 10 4 4 5 6 3 4 4 4 4 6 8 8 8 8 8 8 7 9 8 10 6 7 6 7 6 5 5 6 6 4 6 7 2 2 2 4 1 2 4 2 2 4 3 3 2,5 3 3,5 4 5 10 4 4 3 4 2 4 4 4 4 4 4 4 5 3 4 3 4 2 2 2 3 2 2 3 3 2. Máy phát đ ộng lực - Máy nổ điêzen - Máy nổ chạ y xăng 3. Máy phát đi ện - Đ ộ ng cơ đi ện 1 kw trở lên - Tổ máy phát đi ện chạ y xăng t ừ 1 kw trở lên - Tổ máy phát đi ện chạ y điêzen t ừ 1 kw trở lên - Tổ máy phát đi ện chạy bằng sứ c nư ớc từ 1 kw trở lên - Tổ máy phát đi ện chạy bằ ng hơi nư ớc từ 1 kw trở lên 4. Biế n áp đi ện các lọai VI- Máy móc, thiết bị dùng sản xuất vật liệu xây dựng, sành sứ, thủy tinh 1. Máy móc, thiết bị sản xuất gạch, ngói - Máy nhào, trộ n đ ất - Máy đùn, ép g ạch ngói - Máy móc, thiết bị sản xuất gạch ngói khác 2. Máy móc, thiết bị sản xuất sành, sứ - Máy ép, lọ c đ ất - Máy móc, thiết bị sản xuất sành, sứ khác 3. Máy móc, thiết bị sản xuất thủy tinh - Lò nấu cất mảnh thủy tinh - Thiết bị sản xuất thủy tinh khác VII- Phương ti ện vận tải, bốc dỡ 1. Vận tả i đư ờng bộ - Xe vận tải có trọng tả i dư ới 2 tấn - Xe vận tải có trọng tải từ 2 đ ến 5 tấn - Xe lam, ô tô ba bánh ³ - Xe ngựa, xe trâu, xe bò kéo - Rơ-moóc các lo ại 2. Vận tả i đư ờng thủy - Thuyề n đánh cá b ằng gỗ - Thuyền vận tải bằng gỗ VIII- Máy móc, thiết bị thông tin, liên lạc - Tổ ng đài đi ện thọai - Máy đi ện thọa i đ ể bàn - Máy tăng âm - Hệ thống máy truyền thanh - Đư ờ ng dây đi ện có cột bằng gỗ - Đư ờ ng dây đi ện có cột bằng bê tông IX- Máy móc, thiết bị đi ện ảnh - Máy chụp ảnh các lọai - Máy chiếu phim X- Máy móc, thiết bị may mặc - Máy may các lọai - Máy vắt sổ các lọai - Thiết bị may mặc khác XI- Máy móc, thiết bị quản lý - Máy tính quay tay các lọai - Máy tính đi ện tử đ ể bàn, bỏ túi - Máy chữ các lọai - Máy in rônêô - Cân bàn các lọai - Cân phân tích - Kính hiển vi thông dụng XII- Súc vật làm việc và cho sản phẩm - Lơn nái, l ợ n đ ực giống - Trâu bò cái, trâu bò đ ực giống - Dê, cừ u, hươu, nai, chó săn - Súc vậ t dùng đ ể làm việc XIII- Cây lâu năm - Cao su - Cà phê - Chè - Dừa, trẩu, sở - Hồ tiêu - Cam, chanh, quít - Nhãn, vải, xòai - Cây ăn qu ả khác 7 7 6 8 7 5 9 6 13 14 11 12 10 15 12 12 12 13 10 9 15 15 8 8 7 7 7 5 7 6 5 6 6 6 10 7 10 10 8 6 6 4 5 5 6 5 5 4 8 8 4 4 5 5 4 6 5 4 7 4 9 9 7 8 7 10 8 8 8 9 7 7 12 12 5 5 5 5 5 4 5 4 4 4 4 4 8 5 7 7 5 4 6 4 5 5 6 5 5 4 8 8 4 4 2 2 2 2 2 1 2 2 4 5 4 4 3 5 4 4 4 4 3 2 3 3 3 3 2 2 2 1 2 2 1 2 2 2 2 2 3 3 3 2

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-17-tt-lb-thong-tu-huong-dan-quan-ly-khau-hao-tai-san-co-dinh-trong-hop-tac-xa-tap-doan-san-xuat-nong-nghiep-duoi-day-goi-chung-la-hop-tac-xa-kem-theo-ty-le-khau-hao-tai-san-co-dinh--109913.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan