Thông tư liên tịch số 16/2000/TTLT-BTC-BLÐThông tư hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo của Chính phủ

Số hiệu
16/2000/TTLT-BTC-BLÐ
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
28/02/2000
Lĩnh vực
Tài chính khác

Toàn văn

THÔNG TƯ SỐ 16/2000/TTLT-BTC-BLĐ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CHUYÊN GIA VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGÒAI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/1999/NĐ-CP NGÀY 20/9/1999 CỦA CHÍNH PHỦ Thực hiện Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam (sau đây gọi là người lao động) đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai, liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chế độ tài chính như sau: A- QUY ĐỊNH CHUNG.

  1. Đối tượng áp dụng tại Thông tư này là các doanh nghiệp cung ứng lao động và người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo các hình thức quy định tại Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ. 1.1.Đối với người lao động: a/ Người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân , đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước. b/ Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai thông qua doanh nghiệp cung ứng lao động có nghĩa vụ nộp tiền đặt cọc và phí dịch vụ cho doanh nghiệp đưa đi. c/ Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo hợp đồng cá nhân do người lao động ký trực tiếp với bên thuê lao động ở nước ngòai khi đăng ký hợp đồng tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội phải nộp một khỏan chi phí hành chính phục vụ cho việc đăng ký, theo dõi và quản lý lao động. Mức tối đa là 100.000 đồng ( một trăm nghìn đồng). 1.2. Đối với doanh nghiệp: a/ Doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khỏan 1, Điều 5 của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP , khi được cấp giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai phải nộp lệ phí cấp giấy phép. b/ Doanh nghiệp phải nộp phí quản lý nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý lao động ngòai nước. c/ Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo hình thức hợp đồng cung ứng lao động được phép thu tiền đặt cọc và phí dịch vụ của người lao động.

  2. Chế độ tài chính theo các qui định tại Thông tư này cũng áp dụng cho các đối tượng được qui định tại điều 26 Nghị định số 152/1999/NĐ- CP.

  3. Cục quản lý lao động với nước ngòai- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý thống nhất việc người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai, được thu và quản lý, sử dụng lệ phí cấp phép, phí quản lý và tiền nộp phạt của doanh nghiệp theo đúng mục đích.

  4. Các khỏan thu về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

  5. Người lao động và doanh nghiệp vi phạm về tài chính sẽ bị xử lý theo quy định tại Thông tư này. B - CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ I -ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

  6. Tiền đặt cọc. Người lao động trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai thông qua doanh nghiệp cung ứng lao động phải đặt cọc cho doanh nghiệp một khỏan tiền để đảm bảo thực hiện hợp đồng đã ký kết. Mức đặt cọc do doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại phụ lục số 01/LT kèm theo Thông tư này. Người lao động nộp tiền đặt cọc cho doanh nghiệp trong vòng 15 ngày trước khi xuất cảnh ra nước ngòai làm việc. Sau khi hòan thành hợp đồng về nước, nếu không vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho chủ sử dụng lao động và doanh nghiệp đưa đi thì người lao động được nhận lại tòan bộ tiền đặt cọc và tiền lãi theo quy định của Kho bạc Nhà nước. Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho chủ sử dụng lao động và doanh nghiệp đưa đi thì tiền đặt cọc bị khấu trừ theo quy định tại khỏan 6, Mục I, phần B của Thông tư này.

  7. Phí dịch vụ. Người lao động đi làm việc ở nước ngòai có nghĩa vụ nộp phí dịch vụ cho doanh nghiệp đưa đi theo qui định sau đây: a/ Trường hợp tiền lương theo hợp đồng mà bên sử dụng lao động trả cho người lao động không bao gồm tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm y tế trong thời gian làm việc ở nước ngòai thì phí dịch vụ phải nộp không quá 12% tiền lương/tháng theo hợp đồng. Riêng đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên các tàu vận tải biển thì mức nộp phí dịch vụ không quá 18% tiền lương nói trên. b/ Trường hợp tiền lương theo hợp đồng bao gồm cả tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm y tế mà không tách ra được thì người lao động phải nộp mức phí dịch vụ không quá 8% tiền lương/tháng theo hợp đồng, đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên các tàu vận tải biển thì mức nộp phí dịch vụ không quá 12% tiền lương đó. c/ Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động và được trả với mức lương mới, hoặc trong thời gian làm việc mức lương trong hợp đồng được điều chỉnh thì mức nộp phí dịch vụ được tính lại theo mức lương mới kể từ ngày được điều chỉnh và thời gian nộp tính đến cả thời gian gia hạn hợp đồng. d/ Thủ tục nộp phí dịch vụ:

Căn cứ hợp đồng giữa người lao động và doanh nghiệp, người lao động nộp phí dịch vụ theo quy định tại điểm 3.1, khỏan 3, Mục II, phần B của Thông tư này.

  1. Bảo hiểm xã hội. Người lao động thực hiện đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước.

  2. Thuế thu nhập cá nhân. Người lao động có thu nhập cao có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp người lao động làm việc ở những nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo qui định tại Hiệp định đó.

  3. Các chi phí khác. Người lao động phải chịu các chi phí sau đây: a/ Tiền vé máy bay từ Việt Nam đến nước làm việc (trừ trường hợp được phía sử dụng lao động đài thọ). b/ Chi phí khám tuyển sức khỏe theo mức quy định của Bộ y tế. c/ Chi phí làm hồ sơ thủ tục đi làm việc ở nước ngòai theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sau khi được tuyển chọn đủ điều kiện đi làm việc ở nước ngòai, nếu người lao động không có nhu cầu đi nữa thì người lao động phải chịu các khỏan chi phí do doanh nghiệp đã chi để kiểm tra ngọai ngữ, kiểm tra tay nghề cho người lao động theo yêu cầu của hợp đồng với đối tác nước ngòai và giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngòai.

  4. Xử lý vi phạm. Trong quá trình thực hiện, nếu người lao động vi phạm hợp đồng đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai sẽ bị xử lý như sau: - Bồi hòan về vật chất đối với các thiệt hại do người lao động gây cho chủ sử dụng lao động theo luật pháp của nước sở tại và cho doanh nghiệp đưa đi . - Phải nộp đủ các khỏan về phí dịch vụ , bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân (nếu có) trên cơ sở mức lương theo hợp đồng và thời gian nộp được tính đến ngày người lao động về nước. Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và phải về nước do nguyên nhân khách quan (chiến tranh, thiên tai, xí nghiệp phá sản, sức khỏe .v.v..) thì không phải nộp các khỏan nghĩa vụ kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. II- ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

  5. Lệ phí cấp giấy phép họat động chuyên doanh. Lệ phí cấp giấy phép họat động chuyên doanh về đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai là 10.000.000 đ/giấy phép.(Mười triệu đồng ) Doanh nghiệp được hạch tóan khỏan nộp lệ phí cấp giấy phép vào chi phí họat động đưa lao động đi làm việc ở nước ngòai.

  6. Thu, quản lý và thanh tóan tiền đặt cọc. Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai được phép thu tiền đặt cọc của người lao động để đảm bảo thực hiện hợp đồng đã ký kết. Việc thu tiền đặt cọc phải được ghi rõ trong hợp đồng do người lao động ký với doanh nghiệp đưa đi và thực hiện trong vòng 15 ngày trước khi người lao động xuất cảnh ra nước ngòai làm việc. a/ Mức và cách thức đặt cọc:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng thị trường, từng hợp đồng và từng đối tượng lao động cụ thể, doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động về mức đặt cọc, thu một lần trước khi đi hoặc trừ dần vào tiền lương hàng tháng của người lao động nhưng tổng số tiền đặt cọc không vượt quá mức quy định tại phụ lục số 01/LT kèm theo. b/ Lọai tiền đặt cọc: Tiền đặt cọc được tính bằng đô la Mỹ . Trường hợp thu bằng đồng Việt Nam thì căn cứ vào mức nộp bằng đô la Mỹ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu nộp. c/ Quản lý tiền đặt cọc: Chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nhận tiền đặt cọc của người lao động, doanh nghiệp phải nộp tòan bộ số thu tiền đặt cọc của người lao động vào một tài khỏan của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kỳ hạn gửi tiền được tính theo thời hạn hợp đồng đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai đã ký kết. Việc rút tiền từ tài khỏan này chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp xuất trình biên bản thanh lý hợp đồng với người lao động cho Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp mở tài khỏan. Trường hợp người lao động không đến thanh lý hợp đồng, Kho bạc Nhà nước chỉ cho rút tiền đặt cọc của người lao động khi có ý kiến bằng văn bản của Cục quản lý lao động với nước ngòai- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. d/ Thanh tóan tiền đặt cọc: Sau khi người lao động về nước, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người lao động đến thanh lý hợp đồng đã ký kết. Việc thanh tóan tiền đặt cọc được thực hiện cùng với việc thanh lý hợp đồng đã ký giữa doanh nghiệp đưa đi và người lao động. Người lao động có thể ủy quyền cho thân nhân (có xác nhận của UBND phường, xã) đến doanh nghiệp để thanh lý hợp đồng đã ký kết. + Trường hợp người lao động không gây thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải hòan trả lại tòan bộ tiền đặt cọc cho người lao động và lãi tiền gửi theo quy định của Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp mở tài khỏan. + Trường hợp người lao động vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền khấu trừ tiền đặt cọc và lãi tiền gửi của người lao động theo quy định tại khỏan 6, mục I, phần B của Thông tư này. Số tiền đặt cọc sau khi khấu trừ (nếu còn), doanh nghiệp phải hòan trả cho người lao động. - Trường hợp người lao động tự chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ra ngòai làm ăn bất hợp pháp hoặc sau 3 tháng kể từ khi doanh nghiệp thông báo mà người lao động không đến thanh lý hợp đồng thì doanh nghiệp được quyền khấu trừ tiền đặt cọc và lãi tiền gửi của người lao động theo qui định tại khỏan 6, mục I, phần B của Thông tư này và báo cáo Cục Quản lý lao động với nước ngòai -Bộ Lao động thương binh và xã hội. Số tiền đặt cọc sau khi khấu trừ (nếu còn), doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi tại Kho bạc Nhà nước. - Nếu tiền đặt cọc không đủ bù đắp thiệt hại do người lao động gây ra thì doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động nộp thêm.

  1. Phí dịch vụ. 3.1. Phí dịch vụ là doanh thu của doanh nghiệp về họat động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai. - Doanh nghiệp thu phí dịch vụ của người lao động theo khỏan 2, Mục I, phần B của Thông tư này . Người lao động được trả lương bằng lọai tiền nào (bản tệ hoặc đô la Mỹ) thì phí dịch vụ được tính tóan theo tỷ lệ quy định trên tiền lương bằng lọai tiền đó hoặc tính trên số đô la Mỹ quy đổi tương đương từ lọai tiền được trả theo tỷ giá tại từng thời điểm thanh tóan (tương ứng với thời điểm trả lương cho người lao động). - Trường hợp bên thuê lao động ở nước ngòai trả lương trực tiếp cho người lao động thì doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động để thu phí dịch vụ: thu trước một lần hoặc thu từng đợt trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nếu doanh nghiệp thu trước phí dịch vụ của người lao động thì phải thu bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại từng thời điểm thu tiền. 3.2. Sử dụng phí dịch vụ: Doanh nghiệp sử dụng phí dịch vụ để chi cho họat động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài chính hiện hành, kể cả kiểm tra ngọai ngữ, kiểm tra tay nghề cho người lao động theo yêu cầu của hợp đồng với đối tác nước ngòai và giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngòai.

  2. Phí quản lý . a/ Mức phí quản lý: Các doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai nộp phí quản lý bằng 1% khỏan thu phí dịch vụ cho Cục quản lý lao động với nước ngòai -Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hình thức nhận thầu, khóan xây dựng, liên doanh liên kết chia sản phẩm ở nước ngòai hoặc đầu tư ra nước ngòai thì mức phí quản lý bằng 0,5% tổng qũy lương trả cho người lao động. Doanh nghiệp được hạch tóan khỏan nộp phí quản lý vào chi phí họat động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai. b/ Cách thức nộp: Doanh nghiệp tạm nộp phí quản lý cho Cục quản lý lao động với nước ngòai-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội khi đăng ký hợp đồng đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai. Số tiền tạm nộp được căn cứ vào đăng kí số lượng lao động, mức lương, thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng và được quyết tóan hàng năm.

  3. Chế độ báo cáo: a/Định kì và hàng năm doanh nghiệp phải lập và gửi cho Cục Quản lý lao động với nước ngòai- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội các báo cáo sau: + Báo cáo tình hình thực hiện các khỏan thu, nộp 6 tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 7 và thực hiện cả năm chậm nhất là ngày 30/1 năm sau ( theo phụ lục số 02/LT ). + Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính của họat động xuất khẩu lao động , chậm nhất là ngày 30/1 năm sau ( theo phụ lục số 03/LT). + Báo cáo kế họach năm sau trên cơ sở tình hình thực hiện 9 tháng đầu năm.chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm trước ( theo phụ lục số 04 /LT). b/ Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục Quản lí lao động với nước ngòai - Bộ Lao động - thương binh và xã hội và các cơ quan có thẩm quyền.

  4. Xử lý vi phạm. Doanh nghiệp phải bồi thường cho người lao động những thiệt hại do doanh nghiệp hoặc bên nước ngòai vi phạm hợp đồng gây ra theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật nước sở tại, đồng thời bị xử lý như sau: a/ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi trường hợp sau đây: - Thu quá mức tiền đặt cọc, thu sai phí dịch vụ, thu sai thời gian quy định. - Chậm nộp tiền đặt cọc vào KBNN theo quy định. - Chậm gửi báo cáo theo thời hạn quy định. b/ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và có thể bị đình chỉ họat động đưa người lao động Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai hoặc bị thu hồi giấy phép họat động đối với mỗi trường hợp sau: - Tái phạm các vi phạm quy định tại điểm(a )nói trên. - Thu tiền đặt cọc của người lao động khi chưa có hợp đồng hoặc không có hợp đồng với đối tác nước ngòai. - Tự đặt ra các khỏan thu trái quy định. Người lao động khiếu kiện doanh nghiệp không thực hiện đúng các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước và các điều khỏan đã thỏa thuận khi thanh lý hợp đồng lao động. c/ Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự.

  5. Sau 6 tháng kể từ khi người lao động được tuyển chọn đủ điều kiện đi làm việc ở nước ngòai, nếu doanh nghiệp chưa đưa đi được thì phải thông báo cho người lao động biết rõ lý do. Trong trường hợp đó, nếu người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngòai nữa hoặc doanh nghiệp không thể sắp xếp cho người lao động đi được thì doanh nghiệp phải hòan trả lại cho người lao động tòan bộ các khỏan thu trước về tiền vé máy bay, tiền đặt cọc, phí dịch vụ, BHXH, phí quản lý ngòai nước (nếu có). III- CHẾ ĐỘ QUẢN LÍ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP, PHÍ QUẢN LÍ, TIỀN NỘP PHẠT 1/ Cục quản lý lao động với nước ngòai-Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội được thu lệ phí cấp giấy phép, phí quản lý và tiền nộp phạt của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này. Tòan bộ số thu này sẽ được quản lý và sử dụng theo qui định riêng của bộ Tài chính. 2/ Khỏan chi phí hành chính do người lao động đi làm việc có thời hạnở nước ngòai theo hợp đồng cá nhân nộp phải được đưa vào cân đối chung trong kế họach tài chính hàng năm của Sở Lao động Thương binh và xã hội. C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  6. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 1999, thay thế cho Thông tư liên Bộ số 05/LB TC-LĐTBXH ngày 16/1/1996 và các văn bản khác trái với Thông tư này.

  7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp và người lao động phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và xã hội để nghiên cứu giải quyết. PHỤ LỤC 01/LT QUI ĐỊNH MỨC TỐI ĐA TIỀN ĐẶT CỌC (Kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2000/TTLT BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/ 2000.) STT Nước, khu vực Mức tối đa tiền đặt cọc 1 Nhật bản, Hàn quốc, Đài loan. 01 lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nước làm việc theo giá vé của Hàng không Việt Nam và 03 tháng lương theo hợp đồng. 2 Các nước Trung đông và Châu Phi 01 lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nước làm việc theo giá vé của Hàng không Việt Nam và 01 tháng lương theo hợp đồng. 3 Các nước khác 01 lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nước làm việc theo giá vé của Hàng không Việt Nam và 02 tháng lương theo hợp đồng. 4 Sĩ quan và thuyền viên 03 tháng lương theo hợp đồng. PHỤ LỤC SỐ: 02/LT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17 /2000/TTLT -BTC- BLĐTBXH ngày 28/2/2000 ) Cơ quan chủ quản:..................................... Tên doanh nghiệp:..................................... BÁO CÁO CÁC KHỎAN THU NỘP Kỳ báo cáo:........................... Đơn vị tính: Tiền đặt cọc Tiền BHXH Thuế thu nhập cao Nước Số đã thu Số đã nộp Số đã thu Số đã nộp Số đã thu Số đã nộp Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Trong kỳ Số lũy kế từ đầu năm Cộng Ngày tháng năm 199 Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc PHỤ LỤC SỐ 03/LT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16 /2000/TTLT BTC- BLĐTBXH ngày 28/2/2000 ) Cơ quan chủ quản: ---------------------------------- Tên doanh nghiệp:--------------------------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG XKLĐ NĂM ..... STT CHỈ TIÊU Đơn vị tính Kế họach Thực hiện 1 2 3 4 5 Số lao động đưa đi Doanh thu về họat động XKLĐ - Trong đó: Thu phí dịch vụ Chi phí kinh doanh Lãi, lỗ Các khỏan nộp NSNN về HĐKD - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Khác Ngày tháng năm Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc PHỤ LỤC SỐ: 04/LT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000) Cơ quan chủ quản : ____________________________ Tên doanh nghiệp : ____________________________ KẾ HỌACH HỌAT ĐỘNG XKLĐ NĂM..... STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện năm trước Ước thực hiện năm nay Kế họach năm tới 1 2 3 4 5 Số lượng lao động đưa đi Doanh thu về họat động XKLĐ - Trong đó: Thu phí dịch vụ Chi phí kinh doanh Lãi, lỗ Các khỏan nộp NSNN về HĐKD - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Khác Ngày tháng năm Người lập biểu Kế tóan trưởng Giám đốc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-16-2000-ttlt-btc-bl-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-che-do-tai-chinh-doi-voi-nguoi-lao-dong-va-chuyen-gia-viet-nam-di-lam-viec-co-thoi-han-o-nuoc-ngoai-theo-nghi-dinh-so-152-1999-n-cp-ngay-20-09-1999-cua-chinh-phu--107584.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan