Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BNV-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí thuộc ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 03/2003/TTLT-BNV-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 17/02/2003
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2003/TTLT-BNV-BTC
Hà Nội , ngày 17 tháng 02 năm 2003
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và sinh họat phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí thuộc ngân sách nhà nước ___________________ Thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương, sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 290/LĐTBXH-TL ngày 28/01/2003 và của Ban Tổ chức Trung ương tại Công văn số 2239/CV-TCTW ngày 24/01/2003, Liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và sinh họat phí thuộc ngân sách nhà nước như sau: I. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Cán bộ, công chức khu vực hành chính, sự nghiệp, đảng, đòan thể, bao gồm những người được tuyển dụng, hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế đang làm việc, đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngòai nước, cụ thể: - Cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện và các tổ chức sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; - Cán bộ, công chức trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan đảng, đòan thể từ Trung ương đến cấp huyện; - Cán bộ, công chức hưởng lương trừ ngân sách nhà nước được biệt phái làm việc ở xã, phường, thị trấn; - Cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước được biệt phái làm việc ở các Hội, các dự án và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà tiền lương do ngân sách nhà nước đài thọ.
-
Cán bộ xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là cán bộ xã), cụ thể: - Cán bộ xã đang công tác theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ; - Phó trưởng công an xã, Công an viên tại xã theo quy định tại Nghị định 40/1999/NĐ-CP ngày 23/06/1999 của Chính phủ; - Phó chỉ huy quân sự xã theo quy định tại Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 và Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ; - Cán bộ xã già yếu nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
-
Giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
-
Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng sinh họat phí theo quy định tại khỏan 2 Điều 48 Quy chế họat động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 301 NQ/UBTVQH ngày 25/6/1996 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. II. Cách tính lại mức lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí . Các đối tượng nêu tại mục I của Thông tư này được tính lại mức lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 như sau:
-
Đối với cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp, đảng, đòan thể:
Căn cứ vào hệ số mức lương và mức phụ cấp hiện hưởng quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69/QĐ-TW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư Trung ương, Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và mức lương tối thiểu được điều chỉnh lại theo quy định tại khỏan 1 Điều 1 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ để tính lại mức lương và mức phụ cấp như sau: 1.1. Công thức tính lại mức lương: Mức lương thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng x Hệ số mức lương hiện hưởng 1.2. Công thức tính lại mức phụ cấp: a. Đối với các khỏan phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu: Mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng b. Đối với các khỏan phụ cấp tính theo tiền lương ngạch, bậc, chức vụ (chức vụ dân cử, bầu cử): Mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương thực hiện từ 01/01/2003 x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định c. Riêng khỏan phụ cấp của các chức danh bầu cử chuyên trách các cấp Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành với mức lương chức vụ tương đương của đòan thể cùng cấp đã điều chỉnh tại Thông tư này. 1.3. Công thức tính lại mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu lương: Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng x Hệ số chênh lệch bảo lưu lương hiện hưởng 1.4. Đối với các khỏan phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
- Mức sinh họat phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ xã đang công tác và đã nghỉ việc hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước tính cụ thể như sau: 2.1. Mức sinh họat phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
Căn cứ vào hệ số mức sinh họat phí hiện hưởng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khỏan 2 Điều 48 Quy chế họat động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 301 NQ/UBTVQH ngày 25/6/1996 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, tính lại mức sinh họat phí theo công thức sau: Mức sinh họat phí thực hiện 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng x Hệ số mức sinh họat phí hiện hưởng 2.2. Mức sinh họat phí đối với cán bộ xã đang công tác. a. Đối với chức danh bầu cử theo nhiệm kỳ và chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, được điều chỉnh mức sinh họat phí như sau: - Bí thư Đảng ủy xã hoặc Bí thư chi bộ nơi chưa có Đảng ủy xã, từ 393.800 đồng/tháng lên 543.800 đồng/tháng; - Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, từ 379.200 đồng/tháng lên 523.700 đồng/tháng; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã), Chủ tịch Mặt trận, trưởng các đòan thể nhân dân xã (Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã, Trưởng công an xã, từ 350.000 đồng/tháng lên 483.300 đồng/tháng. - Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, từ 335.400 đồng/tháng lên 463.200 đồng/tháng; - Các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, từ 306.300 đồng/tháng lên 423.000 đồng/tháng. Đối với các chức danh bầu cử và các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã nêu trên khi được tái cử hoặc được tiếp tục công tác (tính từ năm thứ 6 trở đi) được hưởng chế độ phụ cấp 5% tính theo mức sinh họat phí đã điều chỉnh tại Thông tư này. b. Đối với cán bộ chuyên môn: - Cán bộ thuộc bốn chức danh chuyên môn (Tư pháp - hộ tịch; địa chính; tài chính - kế tóan; văn phòng Ủy ban nhân dân xã) đã được vận dụng xếp mức sinh họat phí theo hệ số lương ngạch, bậc công chức quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, thì áp dụng công thức tính lại mức sinh họat phí như sau: Mức sinh họat phí thực hiện 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng x Hệ số mức sinh họat phí hiện hưởng đã được vận dụng xếp theo tiền lương công chức Việc nâng mức sinh họat phí tương ứng với bậc và hệ số lương của công chức đối với bốn chức danh chuyên môn này thực hiện theo quy định tại tiết 1.2 điểm 1 mục II Thông tư liên tịch số 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTB&XH ngày 19/5/1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cán bộ chuyên môn chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo do Nhà nước cấp, không được vận dụng xếp mức sinh họat phí theo hệ số lương ngạch, bậc công chức, thì áp dụng công thức tính lại mức sinh họat phí như sau: Mức sinh họat phí thực hiện 01/01/2003 = Mức sinh họat phí đã hưởng tháng 12/2002 theo quy định x 290.00 đồng 210.000 đồng c. Cán bộ xã được phân công nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng mức sinh họat phí và phụ cấp (nếu có) của một chức danh có mức sinh họat phí và phụ cấp cao nhất. Khi không kiêm nhiệm, thì đảm nhận chức danh nào hưởng sinh họat phí và phụ cấp (nếu có) theo chức danh đó. 2.3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó trưởng công an xã và Phó chỉ huy quân sự xã được điều chỉnh bằng mức sinh họat phí của các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã; mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên tại xã bằng một phần ba (1/3) mức sinh họat phí của Trưởng công an xã. 2.4. Mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) do ngân sách nhà nước đài thọ, được điều chỉnh mức trợ cấp như sau: - Mức trợ cấp của nguyên Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, từ 197.000 đồng/tháng lên 272.000 đồng/tháng; - Mức trợ cấp của nguyên Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Hội đồng nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã, từ 189.600 đồng/tháng lên 261.800 đồng/tháng; - Mức trợ cấp của các chức danh còn lại, từ 175.000 đồng/tháng lên 241.700 đồng/tháng. 2.5. Đối với cán bộ y tế xã, thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ, thì thực hiện việc điều chỉnh mức tiền lương và phụ cấp như đối với cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp theo cách tính quy định tại điểm 1 mục II của Thông tư này. III. XÁC ĐỊNH NHU CẦU QŨY TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP VÀ SINH HỌAT PHÍ TĂNG THÊM NĂM 2003 1. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí căn cứ vào hướng dẫn đối tượng và cách tính lại mức lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí quy định tại mục I và mục II của Thông tư này và thực tế số đối tượng có mặt đến 31/12/2002 có trách nhiệm: - Xác định qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này; - Xác định nhu cầu qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí tăng thêm; -
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính xác định khả năng đảm bảo qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí tăng thêm, gửi cơ quan quản lý cấp trên (theo mẫu số 1 đối với cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, mẫu số 3 và mẫu số 4 đối với đơn vị xã phường, thị trấn), để cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi Bộ, cơ quan Trung ương trực tiếp quản lý theo mẫu số 2a hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo mẫu số 2b đối với khối hành chính, sự nghiệp, đảng, đòan thể, số 3 đối với khối xã phường, thị trấn đang công tác và mẫu số 4 đối với cán bộ xã, phường nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước.
-
Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, thẩm định và tổng hợp nhu cầu qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí tăng thêm; tính tóan, xác định, tổng hợp khả năng đảm bảo nguồn qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí tăng thêm theo các mẫu số 2a và mẫu số 6 (đối với các Bộ, ngành ở Trung ương); theo các mẫu số 2b, số 3, số 4 và số 5 (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) báo cáo về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính (mỗi Bộ 1 bản) trước ngày 15/3/2003.
-
Bộ Tài chính kiểm tra, đánh giá khả năng đảm bảo nguồn qũy tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí để xác định nhu cầu bổ sung nguồn năm 2003 cho các Bộ, ngành và địa phương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung nguồn cho các Bộ, ngành và địa phương theo quy định tại khỏan 5 Điều 2 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ. Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện giao số bổ sung nguồn còn thiếu cho các Bộ, ngành và địa phương theo quy định tại tiết b khỏan 3 Điều 4 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Liên Bộ Nội vụ - Tài chính yêu cầu Thủ tướng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc khẩn trương thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này. Liên Bộ sẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và kết quả thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ ở một số Bộ, ngành, địa phương.
-
Đối với lao động thực hiện theo chế độ hợp đồng, nếu tiền lương trong hợp đồng lao động được ký theo hệ số mức lương quy định của Nhà nước thì cũng được vận dụng điều chỉnh tiền lương theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng nguồn kinh phí để chi trả tiền lương và phụ cấp đối với các đối tượng này được thực hiện như sau: 2.1. Đối với lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, nguồn kinh phí chi trả tiền lương và phụ cấp thực hiện theo quy định hiện hành, không thuộc qũy tiền lương của cơ quan, đơn vị; 2.2. Đối với lao động hợp đồng ngòai chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, nguồn kinh phí chi trả tiền lương và phụ cấp được lấy từ nguồn thu ngòai kinh phí ngân sách nhà nước cấp, không thuộc qũy tiền lương của cơ quan, đơn vị.
-
Khi chi trả mức lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí được điều chỉnh đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này, thì phải thu ngay tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trích nộp kinh phí công đòan (nếu có) theo quy định của Nhà nước trên cơ sở mức lương, phụ cấp và sinh họat phí đã được tính lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Tổ chuyên viên Liên bộ giúp việc Ban chỉ đạo nghiên cứu cải cách chính sách tiền lương Nhà nước giúp Ban Chỉ đạo nghiên cứu, phân tích các kết quả thực hiện Thông tư này và các kết quả thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP để hòan thiện Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực thi hành của Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày15/1/2003 của Chính phủ. Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh họat phí của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được hưởng từ 01/01/2003. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ (Đã ký) Đỗ Quang Trung BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-03-2003-ttlt-bnv-btc-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-dieu-chinh-tien-luong-tro-cap-va-sinh-hoat-phi-doi-voi-cac-doi-tuong-huong-luong-phu-cap-tro-cap-va-sinh-hoat-phi-thuoc-ngan-sach-nha-nuoc--19715.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
- Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
- Về việc triển khai hệ thống thông tin quản lý Ngân sách - Kho bạc (TABMIS) đến các Bộ, ngành Trung ương và một số sở chuyên ngành thí điểm của Thành phố Hà nội
- Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
- Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài