Thông tư liên tịch số 66/1998/TTLT/BGDThông tư hướng dẫn thực hiện miễn thu học phí đối với học sinh, sinh viên ngành sư phạm và hỗ trợ ngân sách cho các trường sư phạm

Số hiệu
66/1998/TTLT/BGD
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/12/1998
Lĩnh vực
Tài chính khác

Toàn văn

Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/1998/TTLT/BGD&ÐT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 1998 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MIỄN THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM VÀ HỖ TRỢ NGÂN SÁCH CHO CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM Điểm 2, Điều 2 Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, quy định: "Miễn học phí cho học sinh, sinh viên ngành sư phạm"; Điểm 3 (3.1.7), mục II Thông tư Liên tịch số 54/1998/TTLT/GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính đã có hướng dẫn việc thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, quy định: "Miễn học phí cho học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung ngành sư phạm khi vào học có cam kết sau khi tốt nghiệp phục vụ trong ngành giáo dục và đào tạo"; Để thống nhất thực hiện và đảm bảo kinh phí họat động đối với các trường sư phạm thực hiện các quy định trên, Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: PHẦN I ĐỐI TƯỢNG MIỄN THU HỌC PHÍ VÀ KHÔNG MIỄN THU HỌC PHÍ LÀ HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM I. ĐỐI TƯỢNG MIỄN THU HỌC PHÍ:

  1. Học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung tại các trường và khoa sư phạm là học sinh, sinh viên trong chỉ tiêu kế họach đào tạo hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho các trường sư phạm thuộc Trung ương quản lý và do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho các trường sư phạm thuộc địa phương quản lý, đã qua kỳ thi tuyển sinh quốc gia hàng năm. Học sinh, sinh viên ngành sư phạm (không bao gồm các lớp chuyên ngành khác trong trường sư phạm) hệ chính quy tập trung nêu trên không phân biệt được nhà nước cấp ngân sách hay không cấp ngân sách, từ năm học 1998 - 1999 (kể cả học sinh tuyển mới và học sinh cũ đang học tại trường) có cam kết sau khi tốt nghiệp phục vụ trong ngành giáo dục và đào tạo. Các đối tượng nêu trên nếu không thực hiện cam kết phục vụ trong ngành giáo dục và đào tạo sẽ phải bồi hòan tòan bộ số tiền đã được miễn đóng góp học phí trong thời gian học tại trường. Nguyên tắc bồi hòan Liên Bộ sẽ có hướng dẫn riêng.

  2. Học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung tại các trường sư phạm thuộc diện được miễn học phí theo quy định tại các điểm 3.1.2, 3.1.3, 3. 1.4, 3.1.5, 3.1.6, 3.1.8, 3.1.10 mục II Thông tư số 54/ 1998/TTLT-GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tài chính hướng dẫn việc thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐÓNG HỌC PHÍ VÀ MỨC THU HỌC . PHÍ:

  3. Đối tượng phải đóng học phí: Học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung đã được tuyển vào học tại các trường sư phạm không thuộc các đối tượng quy định tại điểm I phần I nói trên.

  4. Khung mức thu học phí áp dụng theo khung mức quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của III. QUẢN LÝ THU, CHI VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ (NẾU CÓ) . TRONG CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM: Việc quản lý thu, chi và sử dụng qũy học phí của các trường sư phạm (từ nguồn thu học phí tại trường đối với các đối tượng không được hưởng chế độ miễn học phí) được thực hiện theo các quy định tại thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/GD&ĐT -TC ngày 31/3/1998 của Liên Bộ GD&ĐT -Tài chính. PHẦN II HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁC TRƯỜNG VÀ KHOA SƯ PHẠM DO THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MIỄN HỌC PHÍ . 1/ Các trường sư phạm và khoa sư phạm khi thực hiện chế độ miễn học phí đối với các đối tượng học sinh, sinh viên ghi tại điểm I Phần I trên đây được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để đảm bảo họat động của Nhà trường. Khỏan kinh phí hỗ trợ được tính trong dự tóan ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm của các cấp. Kinh phí hỗ trợ cho mỗi trường và khoa sư phạm được căn cứ vào sốlượng học sinh được miễn học phí của trường đó và mức hỗ trợ bằng mứcthu học phí của từng học sinh thuộc các hệ đào tạo tương ứng, cụ thể như sau: - Đại học sư phạm : Từ 50.000đ đến 180.000đ/tháng/HS - Cao đẳng sư phạm : Từ 40.000đ đến 150.000đ/tháng/HS - Trung học sư phạm: Từ 15.000đ đến 100.000đ/tháng/HS

  5. Phương thức cấp phát kinh phí: - Đối với các Trường Sư phạm và Khoa Sư phạm do Trung ương quản lý,Bộ Tài chính cấp kinh phí qua Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để cấp cho các trường trực thuộc. - Đối với các trường sư phạm do địa phương quản lý, Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố cấp từ kinh phí sự nghiệp đào tạo địa phương cho các trường sư phạm.

  6. Khỏan Ngân sách hỗ trợ cho các trường và khoa sư phạm này được sửdụng như sau: - 45% tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (như sửachữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, xây dựng nhỏ các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh, sinh viên; mua sắm, thuê mướn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy - học tập; quản lý chuyên môn hành chính các công việc khác có liênquan,...). - 15% bổ sung kinh phí cho các họat động đào tạo kể cả hỗ trợ thi tốt nghiệp (bao gồm tất cả các khỏan chi nghiệp vụ chuyên môn và các khỏan chi thường xuyên thuộc nội dung chi họat động sự nghiệp đào tạo, kể cả chi cho tốt nghiệp ở các trường, chi nghiệp vụ quản lý qũy học phí tại cơ sở). - 40% hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy,bao gồm chi hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạytính theo giờ giảng và khối kượng công tác của giáo viên, cán bộ côngnhân viên phục vụ giảng dạy và các bộ phận liên quan, chi khen thưởng vàchi phúc lợi tập thể ở các trường.

  7. Hàng năm, cùng với việc lập dự tóan ngân sách, các trường sư phạm và khoa sư phạm căn cứ vào số lượng học sinh, sinh viên sư phạm thuộc diện miễn học phí và mức hỗ trợ, lập dự tóan khỏan kinh phí hỗ trợ do việc thực hiện miễn học phí sư phạm, tổng hợp vào dự tóan ngân sách chung của đơn vị. Quy trình quản lý, lập dự tóan, cấp phát, kế tóan và quyết tóan khỏan kinh phí này thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. Khi quyết tóan định kỳ theo chế độ báo cáo tài chính, ngòai việc tổng hợp chung trong báo cáo quyết tóan của trường, các trường sư phạm và khoa sư phạm phải có thuyết minh chi tiết phần kinh phí hỗ trợ này gửi cơ quan quản lý giáo dục đào tạo và cơ quan tài chính. PHẦN III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH .

  8. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998.

  9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để liên bộ xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Lê Vũ Hùng ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-66-1998-ttlt-bgd-t-btc-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-mien-thu-hoc-phi-doi-voi-hoc-sinh-sinh-vien-nganh-su-pham-va-ho-tro-ngan-sach-cho-cac-truong-su-pham--108692.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan