Thông tư liên tịch số 69/TT-LBThông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 133-HÐBT của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý và sử dụng tài sản của công đoàn
- Số hiệu
- 69/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/08/1993
Toàn văn
THÔNG TƯ SỐ 69/TT-LB NGÀY 12-8-1993 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH- TỔNG LIÊN ĐÒAN LAO ĐỘNG VIỆT NAM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
NGHỊ ĐỊNH
133-HĐBT CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG ĐÒAN
Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 133/HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về hướng dẫn thi hành Luật công đòan, Bộ Tài chính - Tổng Liên đòan lao động Việt Nam hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tài sản công đòan như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Tài sản công đòan là tài sản XHCN, do tổ chức công đòan quản lý và sử dụng để phục vụ các họat động của công đòan.
-
Tài sản công đòan phải được quản lý thống nhất. Tổng Liên đòan lao động Việt Nam là chủ sở hữu, các công đòan cấp dưới là cấp trực tiếp quản lý và sử dụng theo sự phân cấp của Tổng Liên đòan lao động Việt Nam.
-
Phân định quyền sở hữu và sử dụng tài sản là dựa vào nguồn kinh phí hình thành tài sản. II. PHÂN ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐÒAN
-
Tài sản thuộc sở hữu công đòan: Bao gồm:
a) Tài sản được mua sắm, xây dựng bằng các nguồn qũy do công đòan quản lý.
b) Tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước ủng hộ công đòan.
c) Tài sản do các cơ sở sản xuất, kinh doanh của công đòan tạo nên.
d) Tài sản hình thành từ nguồn kinh phí công đòan và nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tính đến 30-6-1994 không phân biệt tỷ lệ phần % đóng góp của mỗi nguồn. Từ 1-7-1994 trở đi nếu tài sản từ nguồn kinh phí của công đòan chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên thì thuộc quyền sở hữu công đòan. 2.Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Bao gồm:
a) Tài sản do Nhà nước cấp kinh phí xây dựng hoặc mua sắm.
b) Nhà vắng chủ đã được xác định quyền sở hữu hợp pháp của Nhà nước theo Quyết định 297/CT ngày 2-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
c) Trụ sở, nhà ở, vật kiến trúc thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà đất, hiện đang cho cơ quan công đòan thuê mượn.
d) Đất đai gắn với tài sản mà các cơ quan công đòan đang quản lý sử dụng.
e) Tính từ 1-7-1994 trở đi, tài sản thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước cấp chiếm tỉ lệ trên 50% thì thuộc sở hữu Nhà nước. Những tài sản nói trên, công đòan tiếp tục quản lý và sử dụng theo pháp luật hiện hành để phục vụ người lao động. III. THỦ TỤC XÁC ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐÒAN
-
Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu công đòan, cơ quan công đòan cần lập hồ sơ tài sản nêu tại điểm a, b, c, d phần II trên đây, gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra , xem xét, xác nhận và gửi tổng liên đòan lao động Việt Nam để cùng Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao quyền sở hữu cho Tổng Liên đòan lao động Việt Nam. Sau khi có ý kiến phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Liên đòan lao động Việt Nam sẽ giao quyền sử dụng tài sản cho các cấp công đòan.
-
Đối với các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, cơ quan công đòan cần làm việc với cơ quan quản lý tài sản (cơ quan nhà đất hoặc cơ quan xây dựng...) để tiến hành làm thủ tục thuê mượn và giấy phép sử dụng. Trường hợp không rõ cơ quan quản lý tài sản thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với cơ quan công đòan ở địa phương) hoặc với Văn phòng Chính phủ (đối với cơ quan công đòan ở trung ương) để chỉ định cơ quan quản lý.
-
Đối với tài sản chưa rõ nguồn kinh phí hình thành để xác định quyền sở hữu thuộc sở hữu Nhà nước hay thuộc sở hữu công đòan, hoặc đang có sự tranh chấp, thì cơ quan công đòan phối hợp với cơ quan tài chính xác minh. Nếu quá 12 tháng kể từ ngày ký Thông tư này mà vẫn không xác minh được thì xếp vào lọai "thuộc sở hữu Nhà nước" và xử lý theo các qui định tại các điểm 2 phần II và III của Thông tư này.
-
Thời gian hòan tất các thủ tục ở địa phương, chậm nhất là 1-7-1994 phải báo cáo về Tổng Liên đòan lao động Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính và Tổng Liên đòan lao động Việt Nam để xem xét, giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-69-tt-lb-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-133-h-bt-cua-hoi-dong-bo-truong-ve-quan-ly-va-su-dung-tai-san-cua-cong-doan--109692.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch