Thông tư liên tịch số 19-TT/LBThông tư hướng dẫn và quy định tạm thời Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng các khoản lệ phí, tiền phạt và các khoản trích nộp vào tài khoản của Trọng tài kinh tế
- Số hiệu
- 19-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/03/1987
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC SỐ 19-TT/LB NGÀY 10-3-1987 HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHỎAN LỆ PHÍ, TIỀN PHẠT VÀ CÁC KHỎAN TRÍCH NỘP VÀO TÀI KHỎAN CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ Thi hành quy định tạm thời về quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế và quyền tự chủ Tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 76 - HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng, liên Bộ Tài chính - Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn và quy định tạm thời về chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng các khỏan lệ phí, tiền phạt và các khỏan trích nộp vào tài khỏan của Trọng tài kinh tế như sau: I. CÁC KHỎAN THU NỘP VÀO TÀI KHỎAN TRỌNG TÀI KINH TẾ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý chế độ hợp đồng kinh tế, xét xử các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế, cơ quan Trọng tài kinh tế các cấp, các ngành thu được các khỏan sau đây: - Lệ phí đăng ký hợp đồng kinh tế, - Lệ phí trọng tài, - Thu về trích tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, - Thu về trích tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng kinh tế mà bên bị vi phạm không chịu khiếu nại hoặc đối với hợp đồng ký trái pháp luật. Các khỏan thu nói trên được quy định cụ thể như sau:
- Về lệ phí đăng ký hợp đồng kinh tế:
a) Các đăng ký hợp đồng kinh tế, sau khi ký kết phải đưa bản hợp đồng đã ký đến đăng ký và nộp lệ phí đăng ký hợp đồng kinh tế tại cơ quan Trọng tài kinh tế có thẩm quyền theo quy định tại Thông số 42-PC/TT ngày 13- 10- 1986 của Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn công tác đăng ký hợp đồng kinh tế.
b) Tùy theo giá trị hợp đồng kinh tế, mức lệ phí đăng ký hợp đồng kinh tế phải nộp là: Giá trị hợp đồng kinh tế Mức lệ phí đăng ký - Dưới 1.000.000 đồng 50 đồng - Từ 1. 000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng 100 đồng - Trên 10.000.000 đồng 200 đồng c) Các tổ chức sản xuất kinh doanh được họach tóan vào giá thành hoặc phí lưu thông khỏan lệ phí đăng ký hợp đồng kinh tế nói trên (khỏan mục Chi phí quản lý Xí nghiệp) hoặc chi phí quản lý hành chính khỏan mục tương ứng với các đơn vị dự tóan.
- Về lệ phí trọng tài a) Khi xét xử các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế gồm các hình thức trọng tài kinh tế chủ trì mời hai bên họp để giải quyết; căn cứ vào hồ sơ khiếu nại ra quyết định xét xử; mở phiên họp xét xử. Trọng tài kinh tế nơi xét xử được thu nộp lệ phí trọng tài như sau: - Đối với các vụ, việc từ chối, trì hõan ký kết hợp đồng kinh tế, mức lệ phí trọng tài là 50 đồng. - Đối với các vụ, việc tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết thì tùy theo giá trị hợp đồng kinh tế mức lệ phí trọng tài phải nộp là: Giá trị hợp đồng kinh tế Mức lệ phí trọng tài - Dưới 1.000.000 đồng 50 đồng - Từ 1.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng 300 đồng - Trên 10.000.000 đồng 500 đồng b)
Căn cứ vào quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế, việc nộp lệ phí được quy định: Bên vi phạm hợp đồng kinh tế phải nộp lệ phí trọng tài. Nếu hai bên cùng vi phạm hợp đồng kinh tế thì bên nào chịu phạt tiền nhiều hơn, bên ấy phải nộp lệ phí trọng tài. Trường hợp hai bên bị phạt tiền ngang nhau thì mỗi bên nộp nửa lệ phí trọng tài.
c) Khỏan lệ phí trọng tài được trích từ phần lợi nhuận để lại cho xí nghiệp trước khi phân phối các qũy xí nghiệp (đối với đơn vị sản xuất - kinh doanh) hoặc trích từ tài khỏan kinh phí ngân sách và không được cấp bổ sung (đối với đơn vị dự tóan).
- Về trích tiền phạt vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế:
a) Mọi trường hợp vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế bị phạt tiền theo quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế có thẩm quyền, bên bị phạt phải trích 10% số tiền phạt nộp vào tài khỏan của Trọng tài kinh tế nơi xét xử, số tiền phạt còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Khỏan tiền phạt vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế trích theo như quy định ở khỏan c, điểm 2 trên đây.
- Về trích tiền hồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng kinh tế:
a) Các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế dẫn đến thiệt hại về kinh tế, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Riêng những trường hợp bên bị vi phạm hợp đồng không chịu khiếu nại mà Trọng tài kinh tế chủ động đưa ra xét xử hoặc đối với hợp đồng trái với pháp luật, nếu bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thì Trọng tài kinh tế nơi xét xử được trích 1% của số tiền bồi thường đó. Bên vi phạm hợp đồng có trách nhiệm trích từ tài khỏan của mình để bồi thường, trong đó trích 1% số tiền bồi thường nộp vào tài khỏan của Trọng tài kinh tế nơi xét xử, số tiền bồi thường còn lại chuyển trả cho bên bị vi phạm có thiệt hại theo đúng quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế có thẩm quyền.
b) Đối với bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại. Sau khi đã bồi thường thiệt hại mà chưa xác định được nguồn thì được hạch tóan vào tài khỏan 84 " Tài sản hư hỏng, thiếu hụt hoặc thừa chờ giải quyết". Khi xác định được nguồn (trách nhiệm vật chất của cán bộ, công nhân viên, hoặc từ tổng lợi nhuận xí nghiệp) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì hạch tóan vào các tài khỏan của kế tóan theo chế độ kế tóan hiện hành. Đối với bên bị vi phạm hợp đồng có thiệt hại chưa được bồi thường thì hạch tóan vào khỏan 84 " tài sản hư hỏng, thiếu hụt hoặc thừa chờ giải quyết". Khi nhận được tiền bồi thường hoặc quyết định xử lý khỏan thiệt hại này của cơ quan có thẩm quyền thì tùy từng trường hợp mà hạch tóan vào các tài khỏan kế tóan theo chế độ kế tóan hiện hành. II. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁC KHỎAN THU CỦA CƠ QUAN TRỌNG TÀI KINH TẾ
- Theo điều 15 quy định tạm thời về quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế ban hành kèm theo Quyết định số 76 - HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng, cơ quan trọng tài kinh tế các cấp, các ngành được thu các khỏan thu ở phần I nói trên và được chi các khỏan sau đây:
a) Chi trong công tác xét xử các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế: - Chi về thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ cho xét xử; - Chi cho cộng tác viên tham gia xét xử; - Chi về mua sách, báo, tài liệu pháp luật; - Chi về hội họp xét xử và các hội nghị chuyên đề về công tác xét xử.
b) Chi cho công tác quản lý, tuyên truyền phòng ngừa vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế: - Chi phí về đăng kí hợp đồng kinh tế; - Chi về tuyên truyền phòng ngừa vi phạm hợp đồng kinh tế.
c) Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có công phát hiện các vụ vi phạm hợp đồng, đóng góp vào việc xét xử có kết quả tốt, bảo vệ được tài sản xã hội chủ nghĩa. Việc chi các khỏan trên đây phải trên tinh thần tiết kiệm với sự thỏa thuận giữa cơ quan Tài chính và Trọng tài kinh tế cùng cấp. Hàng năm, hàng qúy cơ quan trọng tài kinh tế các cấp, các ngành lập dự tóan các khỏan thu và các khỏan chi (theo mục lục ngân sách hiện hành và được tính thêm các khỏan chi quy định ở điểm 1, phần II của Thông tư này) gửi cho cơ quan Tài chính cùng cấp. Đối với Trọng tài kinh tế huyện, quận, dự tóan thu chi được lập theo quy định trên gửi cho Ủy ban Nhân dân huyện, quận và cơ quan Tài chính cùng cấp, Ủy ban Nhân dân huyện, quận xét duyệt dự tóan thu chi của Trọng tài kinh tế huyện, quận. Cơ quan tài chính các cấp thực hiện cấp phát kinh phí cho cơ quan Trọng tài kinh tế các cấp, các ngành theo dự tóan kinh phí được duyệt; cơ quan trọng tài kinh tế các cấp, các ngành thu được các khỏan thu nói ở phần 1 Thông tư này thanh tóan nộp lại ngân sách. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về tài chính có liên quan đến việc thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế trái với quy định trong Thông tư đều bãi bỏ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-19-tt-lb-thong-tu-huong-dan-va-quy-dinh-tam-thoi-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-cac-khoan-le-phi-tien-phat-va-cac-khoan-trich-nop-vao-tai-khoan-cua-trong-tai-kinh-te--108605.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch