Thông tư liên tịch số 15/TTLB/TCHQ-TCThông tư hướng dẫn việc in ấn, cấp phát, quản lý và sử dụng ấn chỉ ngành Hải quan
- Số hiệu
- 15/TTLB/TCHQ-TC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/01/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TỔNG CỤC HẢI QUAN - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 15/TTLB/TCHQ-TC NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN VIỆC IN ẤN, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ẤN CHỈ NGÀNH HẢI QUAN -
Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan thông kê ngày 20 tháng 5 năm 1990. -
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990. - Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 840/KTTH ngày 24 tháng 2 năm 1996 về việc in ấn, phát hành, quản lý và thanh quyết tóan ấn chỉ của ngành Hải quan, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau: A- QUY ĐỊNH CHUNG 1- Tổng cục Hải quan có trách nhiệm nhận các lọai biên lai thu thuế, thu tiền, thu phí, lệ phí, giấy nộp tiền... ở Tổng cục thuế - Bộ Tài chính để cấp phát sử dụng đúng chức năng, nội dung của từng lọai chứng từ theo nhiệm vụ được giao của ngành Hải quan. 2- Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và quản lý sử dụng các lọai ấn chỉ dùng để phục vụ cho việc quản lý thu thuế và các lọai thu khác liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và họat động nghiệp vụ của ngành Hải quan theo đúng Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Pháp lệnh Kế tóan thống kê (có danh mục các lọai ấn chỉ kèm theo). 3- Việc quản lý các lọai ấn chỉ thuế được cấp phát và ấn chỉ của ngành Hải quan, Tổng cục Hải quan phải thực hiện theo đúng Pháp lệnh Kế tóan thống kê của Nhà nước và Chế độ quản lý ấn chỉ thuế ban hành theo Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ Tài chính. 4- Bộ Tài chính cấp phát kinh phí in ấn chỉ hàng năm cho Tổng cục Hải quan theo nhu cầu sử dụng các lọai ấn chỉ trong công tác nghiệp vụ của ngành Hải quan. B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ I- QUY ĐỊNH VỀ VIỆC IN ẤN PHÁT HÀNH 1- Kế họach in ấn các lọai ấn chỉ của ngành Hải quan hàng năm, Tổng cục Hải quan căn cứ vào nhu cầu sử dụng của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, tổng hợp kế họach hiện vật và kinh phí của năm sau, báo cáo gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 của năm báo cáo để Bộ Tài chính cấp phát các lọai ấn chỉ và kinh phí in ấn theo dự tóan năm được duyệt. - Đối với các lọai ấn chỉ bán thu tiền, căn cứ vào kế họach sử dụng, Bộ Tài chính cấp kinh phí một lần luân chuyển cho các năm sau. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm bảo tòan vốn đã được cấp và thực hiện thanh quyết tóan hàng năm với Bộ Tài chính. Nếu nhu cầu sử dụng ấn chỉ tăng so với kinh phí được duyệt do thay đổi chính sách nên phải thay đổi nội dung, chất lượng, mỹ thuật của các lọai ấn chỉ, Tổng cục Hải quan lập dự tóan bổ sung gửi Bộ Tài chính để có căn cứ cấp phát kinh phí kịp thời. 2- Các lọai mẫu ấn chỉ thuộc phạm vi được phép in của ngành Hải quan phải có ký hiệu riêng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan duyệt. Để ngăn chặn làm giả, lợi dụng trốn lậu thuế một số lọai ấn chỉ phải được đóng thành quyển có số nhẩy quyển, số nhẩy số và sê-ri do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định. 3- Để quản lý các lọai ấn chỉ được an tòan, ấn chỉ của ngành Hải quan chỉ được in ở các nhà in có đủ tư cách pháp nhân và được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cho phép. Khi in phải có Hợp đồng in theo mẫu được cấp có thẩm quyền duyệt; in xong phải thực hiện hủy các bản kẽm, các sản phẩm in thừa, in thử, in sai trước khi thanh lý hợp đồng in có sự chứng kiến của các bên liên quan. 4- Tất cả các lọai ấn chỉ của ngành Hải quan đưa ra sử dụng phải có thông báo phát hành của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 5- Giá bán các lọai ấn chỉ bán thu tiền do Tổng cục Hải quan quy định thống nhất trong tòan ngành trên cơ sở đảm bảo đủ bù đắp chi phí in ấn, quản lý và phát hành. Chi phí quản lý và phát hành (bao gồm cả thuế) được tính 25% trên giá bán các lọai ấn chỉ bán thu tiền. 6- Chi phí quản lý và phát hành gồm: - Chi phí kho tàng: Phương tiện cất giữ, bảo quản. - Chi phí vận chuyển, bốc xếp. - Chi phí bao bì đóng gói. - Chi phí tuyên truyền, quản lý sử dụng. - Chi phí do hao hụt, thay đổi mẫu, rách nát không sử dụng được phải thanh hủy. - Khen thưởng thành tích quản lý, phát hành tốt. - Chi phí thiết kế mẫu. - Nộp thuế phát hành theo Luật thuế. 7- Chi phí quản lý và phát hành được phân chia như sau: + Tổng cục Hải quan: 20% + Cục Hải quan địa phương: 5%. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm nộp thuế số ấn chỉ bán thu tiền cho tòan ngành. 8- Tiền phí quản lý và phát hành được sử dụng theo các nội dung sau: - Nộp thuế phát hành theo Luật thuế. - Chi phí quản lý, phát hành đã nói ở điểm 6 mục này. Phần còn lại chi bồi dưỡng cho người trực tiếp làm công tác quản lý ấn chỉ và qũy phúc lợi cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị. II- QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG 1- Tất cả các lọai ấn chỉ được Bộ Tài chính cấp phát và ấn chỉ của ngành Hải quan in trước khi cấp phát đều phải làm thủ tục nhập kho và vào sổ kế tóan ấn chỉ, khi cấp phát ra phải làm đầy đủ thủ tục cấp phát mới được xuất kho. 2- Cán bộ lĩnh ấn chỉ phải có giấy giới thiệu của đơn vị, khi nhận phải kiểm đếm từng liên, từng số, từng quyển, từng sê-ri, không được đếm bó. Cán bộ trực tiếp sử dụng ấn chỉ khi đến nhận ấn chỉ phải có sổ nhận lĩnh ấn chỉ và thanh quyết tóan ấn chỉ. 3- Các lọai biên lai thuế, phí, lệ phí, giấy nộp tiền bằng tiền mặt, giấy nộp tiền bằng chuyển khỏan... trước khi sử dụng phải đóng dấu của đơn vị Hải quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thu (đóng dấu phía trên, bên trái chứng từ thu) và sử dụng theo đúng chức năng của từng lọai. 4- Những lọai ấn chỉ nhập kho chưa có thông báo phát hành thì chưa được sử dụng. 5- Các lọai chứng từ thu khi cấp cho cán bộ trực tiếp thu mỗi lần không quá 02 quyển biên lai cùng lọai, cán bộ được giao thu lọai thuế nào thì cấp lọai biên lai thuế đó. Không cấp tiếp biên lai cho cán bộ thu khi chưa thanh tóan tiền thuế theo lịch nộp tiền hoặc cán bộ bị đình chỉ công tác hay chờ chuyển công tác. 6- Khi sử dụng các lọai ấn chỉ, cán bộ sử dụng phải thực hiện theo đúng quy định sau: - Phải sử dụng đúng chức năng của từng lọai ấn chỉ, phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo các nội dung đã được in sẵn, ký ghi rõ họ tên, không được tẩy xóa, làm nhòe, nhầu nát, tờ hỏng phải gạch chéo, không được xé rời mà phải lưu tại quyển để thanh tóan với đơn vị. - Biên lai thu tiền phải dùng từ số nhỏ đến số lớn, phải dùng hết quyển mới được dùng quyển khác. - Khi viết biên lai phải viết trước mặt người nộp tiền, có giấy than lót dưới liên 1, liên 2, liên 3 và liên 4 (nếu có) để khi viết một lần in sang liên khác. - Tuần kỳ theo quy định, cán bộ, đơn vị sử dụng chứng từ thu phải thực hiện việc thanh tóan biên lai thu thuế với Cục Hải quan tỉnh, thành phố. - Đối với các lọai ấn chỉ bán thu tiền, việc thanh tóan ở Cục Hải quan tỉnh, thành phố định kỳ tháng một lần và ở Tổng cục Hải quan mỗi qúy một lần. - Các lọai ấn chỉ không còn giá trị sử dụng, các lọai ấn chỉ đã sử dụng hết thời hạn lưu trữ, các lọai ấn chỉ bị hư hỏng khi thanh hủy phải được phép của Tổng cục Hải quan, riêng các chứng từ thu do Bộ Tài chính cấp phải có quyết định của Bộ Tài chính. - Mọi trường hợp thu tiền thuế, phí lệ phí, tiền phạt, và thu khác đều phải cấp biên lai thu thuế, biên lai thu tiền do Tổng cục Thuế phát hành. Người nộp tiền có quyền từ chối, không nộp tiền khi phát hiện chứng từ thu không phải do Tổng cục Thuế phát hành. - Mọi trường hợp thu tiền bán ấn chỉ (lọai ấn chỉ bán thu tiền) đều phải cấp hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành. III- KHO ẤN CHỈ 1- Cơ quan Hải quan các cấp nhất thiết phải có kho đựng ấn chỉ. 2- Kho ấn chỉ phải đảm bảo an tòan, xây dựng kiên cố chắc chắn ở nơi cao ráo, chống được mối, mọt, chống được chuột cắn và có nội quy kho. 3- Có đủ giá kê để sắp xếp ngăn nắp, thứ tự từng lọai, từng sê-ri, phải lập thẻ kho để thuận lợi cho việc bảo quản, cấp phát, kiểm tra, theo dõi, quản lý. 4- Phải có thủ kho ấn chỉ. Nghiêm cấm thủ kho ấn chỉ kiêm nhiệm các việc như kế tóan ấn chỉ, kế tóan tiền thuế, trực tiếp thu thuế và trực tiếp bán các lọai ấn chỉ bán thu tiền. IV- KẾ TÓAN ẤN CHỈ 1- Cơ quan Hải quan các cấp phải có cán bộ làm công tác kế tóan ấn chỉ. Nghiêm cấm: kế tóan ấn chỉ không được làm kế tóan thuế, thủ kho ấn chỉ, trực tiếp thu tiền bán ấn chỉ và thu thuế. 2- Nhiệm vụ của kế tóan ấn chỉ: - Mở đủ các lọai sổ sách kế tóan ấn chỉ của ngành Hải quan in và ấn chỉ nhận ở Bộ Tài chính cấp phát, phải phản ảnh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập, xuất. - Đối với các lọai ấn chỉ bán thu tiền: Cơ quan Hải quan các cấp phải mở sổ chi tiết phản ảnh số thu, chi về phí phát hành và báo cáo quyết tóan với cơ quan Hải quan cấp trên cùng với báo cáo quyết tóan tình hình qũy khen thưởng đơn vị, tổn thất, sử dụng ấn chỉ của đơn vị. - Hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý sử dụng ấn chỉ của ngành in và các lọai chứng từ thu do Bộ Tài chính cấp phát của các đối tượng sử dụng. - Đình kỳ vào 30/6 và 31/12 hàng năm, Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức kiểm kê kho ấn chỉ. - Ngòai ra, kế tóan ấn chỉ ở từng cấp phải thực hiện các nhiệm vụ sau: * Đối với Tổng cục: + Phải quản lý cấp phát các lọai ấn chỉ của ngành in và tổ chức nhận các lọai ấn chỉ được Bộ Tài chính cấp phát đáp ứng nhu cầu quản lý thu thuế, thu khác liên quan đến việc quản lý hàng hóa XNK và họat động nghiệp vụ của ngành Hải quan trong cả nước. Theo dõi tình hình sử dụng thanh quyết tóan các lọai ấn chỉ của ngành in và ấn chỉ được Bộ Tài chính cấp phát thực hiện chế độ báo cáo quyết tóan với Bộ Tài chính. Chứng từ do Bộ Tài cấp phát quyết tóan 6 tháng một lần. Các lọai ấn chỉ của ngành in quyết tóan theo năm được chia ra các lọai ấn chỉ bán thu tiền và các lọai ấn chỉ cấp phát không bán thu tiền. + Lập kế họach và xây dựng dự tóan in ấn các lọai ấn chỉ của ngành Hải quan và kế họach nhận ấn chỉ của Bộ Tài chính. + Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác kế tóan ấn chỉ ở các đơn vị Hải quan địa phương. + Nghiên cứu bổ sung và hòan thiện chế độ kế tóan ấn chỉ của ngành cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý thu thuế XNK, thu khác liên quan đến việc quản lý hàng hóa XNK và nghiệp vụ của ngành Hải quan. * Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: + Báo cáo Tổng cục Hải quan kế họach sử dụng ấn chỉ của ngành và chứng từ được Bộ Tài chính cấp cho cả năm và từng qúy tại địa phương mình. + Tổ chức lĩnh, quản lý, cấp phát các lọai ấn chỉ của ngành và chứng từ được Bộ Tài chính cấp phát cho các cửa khẩu và đầu mối do Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý. + Nộp tiền bán ấn chỉ thu tiền về Tổng cục Hải quan theo hàng tháng vào ngày 10 của tháng sau. + Việc thanh quyết tóan các lọai ấn chỉ của ngành và chứng từ thu do Bộ Tài chính cấp thực hiện theo qúy. + Báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan về tình hình sử dụng ấn chỉ của ngành và chứng từ do Bộ Tài chính cấp phát, các vụ vi phạm về tổn thất ấn chỉ và kết quả xử lý các vụ vi phạm trong Cục Hải quan tỉnh, thành phố. * Đối với các Hải quan Cửa khẩu + Báo cáo kế họach sử dụng ấn chỉ của cửa khẩu cả năm và từng qúy về Cục Hải quan tỉnh, thành phố. + Theo dõi việc cấp phát sử dụng đến từng đội và cán bộ sử dụng ấn chỉ. + Thanh quyết tóan các lọai ấn chỉ của ngành và chứng từ do Bộ Tài chính cấp phát theo tháng. + Nộp tiền bán ấn chỉ về Cục Hải quan tỉnh, thành phố 15 ngày một lần. + Báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố về tình hình sử dụng ấn chỉ của ngành và chứng từ do Bộ Tài chính cấp phát, các vụ vi phạm và kết quả xử lý về tổn thất ở các cửa khẩu và các đội. - Chứng từ sổ sách kế tóan, báo cáo kế tóan ấn chỉ: + Đối với chứng từ do Bộ Tài chính cấp phát thực hiện theo Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý ấn chỉ thuế. + Đối với các lọai ấn chỉ của ngành Hải quan thực hiện Chế độ kế tóan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành theo Quyết định số 07/TCHQ-TC ngày 16/2/1993 của Tổng cục Hải quan. - Tài liệu kế tóan ấn chỉ của ngành Hải quan và chứng từ do Bộ Tài chính cấp phát phải được lưu giữ và bảo quản trong thời gian sử dụng cũng như đã hết niên độ kế tóan hoặc khi bàn giao theo đúng chế độ kế tóan hiện hành của Nhà nước. V- QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THANH HỦY ẤN CHỈ Các lọai ấn chỉ không còn giá trị sử dụng, các lọai ấn chỉ đã sử dụng hết thời hạn lưu trữ, các lọai ấn chỉ bị hư hỏng (kể cả lọai ấn chỉ mất đã thu hồi lại) khi thực hiện thanh hủy phải theo các bước sau: 1- Phải có biên bản kèm theo bảng kê chi tiết gửi Tổng cục Hải quan xin phép được thanh hủy. - Đối với các lọai biên lai thuế, thu tiền thực hiện theo điều 17 của Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý ấn chỉ thuế. - Đối với ấn chỉ ngành Hải quan phải có bảng kê chi tiết gửi Tổng cục Hải quan xin thanh hủy lọai được đóng thành quyển và có số nhẩy quyển, nhẩy số và sê-ri cũng phải kê chi tiết từng số, quyển, sê-ri. Khi có quyết định của Tổng cục Hải quan cho thanh hủy, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập Hội đồng thanh hủy gồm: + Đại diện Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra - Thu thuế xuất nhập khẩu, Vụ Kế họach - Tài vụ). + Đại diện Sở Tài chính tỉnh, thành phố. + Thủ trưởng đơn vị Cục Hải quan tỉnh, thành phố. + Thanh tra Hải quan địa phương. + Trưởng phòng Kiểm tra thu thuế XNK địa phương. + Kế tóan và thủ kho ấn chỉ. 2- Việc tổ chức thanh hủy được thực hiện tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 3- Kết thúc việc thanh hủy nêu trên phải lập thành biên bản hủy kèm theo các bảng kê chi tiết các lọai ấn chỉ thanh hủy, các thành viên của Hội đồng thanh hủy phải kiểm tra, giám sát và ký vào biên bản thanh hủy. Biên bản thanh hủy phải lập đủ số bản gửi cơ quan Hải quan cấp trên và các đơn vị là thành viên trong Hội đồng thanh hủy. VI. KIỂM TRA ẤN CHỈ Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý sử dụng ấn chỉ của ngành Hải quan theo kế họach kiểm tra hàng năm. Công tác kiểm tra ấn chỉ gồm các nội dung sau: 1- Kiểm tra kho ấn chỉ, đối chiếu với sổ sách kế tóan. 2- Kiểm tra việc mở sổ sách và ghi chép sổ kế tóan. 3- Kiểm tra thủ tục nhập, xuất kho. 4- Kiểm tra việc sử dụng ấn chỉ. 5- Kiểm tra việc thanh tóan ấn chỉ đối với đầu mối thuộc ngành Hải quan. 6- Kiểm tra việc lưu trữ ấn chỉ. 7- Kiểm tra việc thanh hủy ấn chỉ. 8- Kiểm tra việc in ấn chỉ. 9- Kiểm tra tình hình lĩnh, bán và thanh tóan tiền bán các lọai ấn chỉ bán thu tiền và việc sử dụng phí phát hành. 10- Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra nội dung đã tiến hành kiểm tra những yếu điểm và thiếu sót trong từng nội dung kiểm tra và xác định rõ trách nhiệm đối với đơn vị và cá nhân có liên quan đến thiếu sót. Cuối cùng kiến nghị các biện pháp cụ thể xác thực quy định thời gian chấn chỉnh, khắc phục tồn tại báo cáo lên cơ quan cấp trên. VII. XỬ LÝ VI PHẠM CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ẤN CHỈ 1- Tổ chức, cá nhân nào làm mất mát, hư hỏng, biển thủ ấn chỉ thuế (tổn thất ấn chỉ thuế) và ấn chỉ của ngành Hải quan thì bị xử lý theo chương VI và thực hiện theo chương VI, phụ lục kèm theo chương VI của chế độ quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ Tài chính. 2- Tổ chức, cá nhân nào chiếm dụng hoặc xâm tiêu tiền bán ấn chỉ, ngòai việc phải nộp đủ số tiền phải thanh tóan còn bị xử lý: + Phạt tiền với mức 2 lần quy định lãi tiền gửi qũy tiết kiệm không kỳ hạn tính trên số tiền chiếm dụng và thời hạn chiếm dụng kể từ ngày 11 tháng tiếp sau. + Ngòai việc phạt tiền còn phải bị xử lý vi phạm hành chính như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc. Nếu có tình tiết tăng nặng, có thể truy cứu trách nhiệm hình sự. C- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1- Tổng cục Hải quan tổ chức triển khai thực hiện việc in ấn, cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết tóan các lọai ấn chỉ của ngành và những chứng từ do Bộ Tài chính cấp theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này. 2- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC LỌAI ẤN CHỈ HƯỚNG DẪN VIỆC IN ẤN, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ẤN CHỈ TRONG NGÀNH HẢI QUAN (Kèm theo Thông tư Liên bộ Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 15/TTLB TC-TCHQ ngày 28/01/1997) STT Tên ấn chỉ Ký hiệu Ghi chú A. Các lọai biên lai thu nhận của Tổng cục thuế (Bộ Tài chính) 1 Biên lai thu thuế XK, thuế NK CTT12A 2 Biên lai phụ thu hàng XK, hàng NK CTT37 3 Biên lai thu thuế XNK tiểu ngạch biên giới CTT34A 4 Biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng NK CTT46 5 Biên lai thuế thu nhập CTT10 6 Biên lai thu lệ phí hải quan 01-LPHQ 7 Biên lai thu tiền CTT11 8 Giấy nộp tiền bằng tiền mặt CTT15B 9 Giấy nộp tiền bằng chuyển khỏan CTT16B 10 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 02BH B Các lọai ấn chỉ hải quan in ấn, phát hành I- Ấn chỉ bán thu tiền 1 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-KD-X 2 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-KD-N 3 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-GC-X 4 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-GC-N 5 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-ĐT-X 6 Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu HQ-96-ĐT-N 7 Tờ khai hàng phi MD xuất khẩu, nhập khẩu HQ2-96 8 Tờ khai hàng quá cảnh HQ8C 9 Tờ khai hàng mượn đường HQ8D 10 Tờ khai hàng hóa XN tiểu ngạch HQ-8E 11 Tờ khai NK hành lý của thuyền viên HQ7-TV 12 Phiếu kiểm hóa hàng phi MD NK HQ7-ĐB 13 Tờ khai tài sản di chuyển HQ-64 14 Giấy phép XNK hàng phi MD HQ-102 15 Sổ theo dõi hành lý lái xe S-23 16 Sổ theo dõi hành lý thuyền viên S-24 17 Sổ theo dõi, quản lý hàng gia công XNK GC-1A 18 Sổ theo dõi quản lý hàng gia công và đầu tư xuất nhập khẩu GC-1B 19 Sổ theo dõi quản lý nguyên phụ liệu XNK GC-NL II- Ấn chỉ cấp phát không bán thu tiền a) Các lọai chứng từ sổ sách báo cáo kế tóan 1 Giấy thông báo thuế TB/96 2 Giấy báo thuế (Hải quan bưu điện) HQ-27 3 Giấy báo nộp lệ phí Hải quan HQ 11/92 4 Giấy miễn giảm tiền thuế tổn thất HQ 20/92 5 Giấy trả lại thuế HQ 18/92 6 Lệnh thu thuế, thu tiền phạt HQ 17/92 7 Biên bản giao bán hàng HQ 14/92 8 Quyết định tiền thưởng HQ 22/92 9 Giấy trả tiền thưởng HQ 4/92 10 Bản thanh tóan kinh phí kiểm sóat HQ 23/92 11 Phiếu nhập kho HQ 31/92 12 Phiếu xuất kho HQ 32/92 13 Phiếu thu HQ 33/92 14 Phiếu chi HQ 34/92 15 Bảng kê chứng từ HQ 35/92 16 Bảng tổng hợp các bảng kê chứng từ HQ 36/92 17 Sổ tổng hợp các khỏan thu nộp tại hải quan cửa khẩu 01-SKT-HQ 18 Sổ nhật ký, sổ cái 02-SKT-HQ 19 Sổ theo dõi sử dụng biên lai 03-SKT-HQ 20 Sổ tổng hợp tình hình biên lai 04-SKT-HQ 21 Sổ theo dõi ấn chỉ không thu tiền 05-SKT-HQ 22 Sổ theo dõi ấn chỉ thu tiền 06-SKT-HQ 23 Sổ kho ấn chỉ 07-SKT-HQ 24 Sổ thanh tóan tiền bán ấn chỉ 08-SKT-HQ 25 Sổ qũy tiền mặt 09-SKT-HQ 26 Sổ theo dõi tiền gửi 10-SKT-HQ 27 Sổ giao nhận séc 11-SKT-HQ 28 Sổ thanh tóan với đối tượng nộp thuế 12-SKT-HQ 29 Sổ thanh tóan với đối tượng nộp thuế tạm thu12a-SKT-HQ 30 Sổ kế tóan chi tiết dùng chung cho các TK 13-SKT-HQ 31 Sổ thu và sử dụng lệ phí Hải quan 14a-SKT-HQ 32 Sổ tổng hợp thu và sử dụng lệ phí hải quan tại Tổng cục 14b-SKT-HQ 33 Sổ theo dõi cấp lệ phí cho hải quan các tỉnh, thành phố 14c-SKT-HQ 34 Sổ chi tiết thu vi phạm hành chính về HQ 15-SKT-HQ 35 Sổ theo dõi hàng tạm giữ 16-SKT-HQ 36 Sổ kho hàng tạm giữ 17-SKT-HQ 37 Sổ theo dõi các khỏan thu bằng ngọai tệ 18-SKT-HQ 38 Sổ theo dõi tiền thuế nhờ bưu điện thu hộ 01a-SKT-HQ 39 Bảng tổng hợp các khỏan thu, nộp tại HQ-CK 01-BCKT-HQ 40 Bảng cân đối tài khỏan kế tóan thuế 02-BCKT-HQ 41 Bảng đối chiếu số tiền nộp kho bạc 03-BCKT-HQ 42 Báo cáo thu nộp ngân sách bằng ngọai tệ 04-BCKT-HQ 43 Báo cáo số thuế XK, thuế NK và thu khác đã thu theo chương của MLNS 05-BCKT-HQ 44 Báo cáo tình hình nợ thuế 06-BCKT-HQ 45 Báo cáo quyết tóan biên lai 07-BCKT-HQ 46 Báo cáo thu nộp cấp trên bằng ngọai tệ 08-BCKT-HQ 47 Báo cáo quyết tóan ấn chỉ thu tiền 09-BCKT-HQ 48 Báo cáo quyết tóan ấn chỉ không thu tiền 10-BCKT-HQ 49 Báo cáo tiền thưởng chống lậu 11-BCKT-HQ 50 Báo cáo số nộp ngân sách thuế XK, NK tiểu ngạch 12-BCKT-HQ 51 Báo cáo tình hình thuế tạm thu 13-BCKT-HQ 52 Bảng đối chiều nộp chuyên thu 05a-BCKT-HQ 53 Giấy biên nhận HQ-20-BCKT-HQ 54 Giấy biên nhận kiêm phiếu xuất kho hàng tạm giữ HQ-37-BCKT-HQ
b) Ấn chỉ phục vụ công tác điều tra chống buôn lậu 1 Biên bản VPHC về HQ HC-1 2 Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính HC-2 3 Biên bản khám người theo thủ tục hành chính HC-3 4 Biên bản niêm phong, mở niêm phong hải quan HC-4 5 Biên bản giao, nhận hồ sơ, tang vật VPHC về Hải quan HC-5 6 Biên bản làm việc HC-6 7 Biên bản lấy lời khai ban đầu HC-7 8 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về HQ HC-8 9 Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính HC-9 10 Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC về Hải quan HC-10 11 Quyết định khám người theo thủ tục HC HC-11 12 Quyết định tạm giữ người theo thủ tục HC HC-12 13 Quyết định trả lại tự do cho người VPHC về hải quan HC-13 14 Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt HC-14 15 Bảng thống kê tang vật, phương tiện VPHC tạm giữ HC-17 16 Báo cáo tổng hợp HC-18 17 Giấy mời HC-35 18 Bìa hồ sơ VPHC về hải quan KS-3 19 Sổ theo dõi biên bản VPHC về HQ KS-1 20 Hồ sơ cơ sở KS-20 21 Thống kê hàng hóa ngọai hối vi phạm KS-30 22 Thống kê xử lý tố tụng KS-31 23 Thống kê các vụ vi phạm KS-32 24 Thống kê các vụ khám người, phương tiện VT KS-33 25 Lệnh khám nhà KS-16 26 Biên bản khám nhà KS-17 c- Ấn chỉ phục vụ công tác giám sát-quản lý 1 Sổ đăng ký tờ khai nhập MD-1 2 Sổ đăng ký tờ khai xuất MD-2 3 Sổ nhận tờ khai nhập MD-3 4 Sổ nhận tờ khai xuất MD-4 5 Giấy tiếp nhận hồ sơ MD-5 6 Phiếu gửi hồ sơ MD-6 7 Bìa hồ sơ tầu GQ-1 8 Phiếu chuyển hồ sơ tầu GQ-2 9 Tình hình từng chuyến tầu GQ-3 10 Giấy niêm phong HQ-1 11 Tờ khai hành lý HQ-60/94
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-15-ttlb-tchq-tc-thong-tu-huong-dan-viec-in-an-cap-phat-quan-ly-va-su-dung-an-chi-nganh-hai-quan--108646.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch