Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTCthong-tu-lien-tich-62-2012-ttlt-bnnptnt-btc
- Số hiệu
- 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 16/11/2012
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng _____________________
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 tháng 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng , Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Đối tượng áp dụng a) Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; người Việt Nam định cư ở nước ngòai; tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động liên quan đến quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
b) Đối với chủ rừng là các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân ngòai thực hiện các qui định của Thông tư này, còn thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Chủ rừng là tổ chức nhà nước gồm các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước.
-
Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước gồm các đơn vị, doanh nghiệp không thuộc quy định tại khỏan 1 của Điều này.
-
Các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã hội.
-
Tổ chức chi trả cấp huyện gồm: Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện (nếu có); Hạt Kiểm lâm cấp huyện; hoặc tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
-
Tổ chức chi trả cấp xã gồm: Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp xã (nếu có); Ban Lâm nghiệp xã; hoặc bộ phận chi trả cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp Huyện thành lập.
Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện, thời gian chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Nguyên tắc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Điều kiện thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng a) Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng thỏa thuận tự nguyện đối với trường hợp chi trả trực tiếp hoặc hợp đồng ủy thác trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp chi trả gián tiếp.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo cam kết bảo vệ rừng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng với Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Chủ rừng là tổ chức được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Cam kết quản lý bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với các doanh nghiệp có dự án quản lý, kinh doanh rừng và đất rừng phải thực hiện quy định về thuê đất, thuê rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo phương án quản lý bảo vệ rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
đ) Hộ nhận khóan bảo vệ rừng quy định tại Khỏan 2, Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng nhận khóan bảo vệ rừng ổn định, lâu dài với chủ rừng là tổ chức nhà nước.
- Thời hạn chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng a) Thời hạn bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng như sau: - Thời gian bắt đầu thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng từ ngày 01/01/2011 theo quy định tại Khỏan 1, Điều 24, Nghị định 99/2010/NĐ-CP. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng bắt đầu họat động sau ngày 01/01/2011, thì thời điểm bắt đầu thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng là ngày bắt đầu có họat động sử dụng dịch vụ môi trường rừng. - Trường hợp chi trả trực tiếp: bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng theo hợp đồng thỏa thuận. - Trường hợp chi trả gián tiếp: hàng qúy, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu của qúy kế tiếp, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập và gửi cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng bản kê khai nộp tiền chi trả theo mẫu biểu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chuyển tiền trả từng qúy theo hợp đồng ủy thác, nếu chậm, phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh tóan.
b) Chủ rừng nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: trường hợp chi trả trực tiếp, chủ rừng nhận tiền chi trả theo hợp đồng thỏa thuận; trường hợp chi trả gián tiếp, chủ rừng nhận tiền chi trả theo kế họach hàng năm của Qũy bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
c) Hộ nhận khóan bảo vệ rừng nhận tiền chi trả căn cứ theo hợp đồng khóan bảo vệ rừng với chủ rừng.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hình thức chi trả trực tiếp 1. Mức chi trả và phương thức chi trả thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
-
Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
-
Bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng thỏa thuận, trong đó xác định rõ về lọai dịch vụ, mức chi trả, thời điểm, phương thức chi trả.
a) Hợp đồng thỏa thuận lập thành bốn (04) bản: bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ mỗi bên giữ một bản; một (01) bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; một (01) bản gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh lại Hợp đồng nếu thấy không phù hợp với quy định của Nhà nước.
b) Hợp đồng thỏa thuận là căn cứ để kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm của mỗi bên trong cung ứng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hình thức chi trả gián tiếp 1. Nhận ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng a) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng của những khu rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam. Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ký hợp đồng ủy thác với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng của những khu rừng nằm trong địa giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trả tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh ký hợp đồng ủy thác với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này.
-
Mức chi trả và số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Nội dung chi, mức chi cho các họat động nghiệp vụ của Qũy bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo qui định tại Thông tư 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Qũy bảo vệ và phát triển rừng.
a) Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam Được trích tối đa 0,5% trên tổng số tiền thực nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để chi cho các họat động nghiệp vụ của Qũy. Mức trích cụ thể do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Số tiền còn lại chuyển cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
b) Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh Số tiền được điều phối từ Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và tiền nhận ủy thác từ các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn cấp tỉnh sử dụng như sau: - Trích tối đa 10% trên tổng số tiền thực nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để chi cho các họat động của Qũy bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh. Mức trích do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; - Dự phòng theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 85/2012/TT-BTC; - Số tiền còn lại chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.
c) Đối với chủ rừng Số tiền Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển trả cho dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng sử dụng như sau: - Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước được quản lý sử dụng theo đúng qui định của pháp luật quản lý tài chính hiện hành đối với lọai hình tổ chức đó và chi cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. - Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng tòan bộ số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống. - Chủ rừng là tổ chức nhà nước có thực hiện khóan bảo vệ rừng sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chi phí quản lý để chi cho các họat động: lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; kiểm tra, giám sát; nghiệm thu, đánh giá; tuyên truyền, vận động, tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã, các hộ nhận khóan bảo vệ rừng; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết; hỗ trợ cho các họat động các cấp huyện, xã, thôn; mua sắm tài sản và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng, số tiền còn lại (90%) sử dụng như sau: + Trường hợp chủ rừng khóan tòan bộ diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng thì chi trả tòan bộ cho các hộ nhận khóan. Hộ nhận khóan được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống. + Trường hợp chủ rừng khóan một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khóan, phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích rừng này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng lọai hình tổ chức đó. + Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho tổ chức, cá nhân nhận khóan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.
d) Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập phương án đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng từ nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp trong kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Mức kinh phí hỗ trợ bình quân cho 01 ha rừng không cao hơn số tiền chi trả bình quân đối với diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
Chương II LẬP KẾ HỌACH THU, CHI; THANH TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN
Điều 6. Đối tượng, thời gian lập kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng 1. Đối tượng lập kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng gồm: Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện; Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã; chủ rừng là tổ chức; tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
- Thời gian lập kế họach thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện cùng kỳ với việc lập kế họach, dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 7. Chuẩn bị lập kế họach thu, chi 1. Trung ương Hàng năm Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng các lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền ủy thác trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công bố;
b) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nộp Tờ đăng ký kế họach nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
c) Thông báo cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh lập và gửi kế họach thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của địa phương.
- Địa phương Hàng năm, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và công bố;
b) Lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tờ đăng ký kế họach nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
d) Hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức, xây dựng kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng;
đ) Hướng dẫn các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt lập kế họach đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng.
e) Hướng dẫn tổ chức chi trả cấp huyện Lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; Lập báo cáo tổng hợp kế họach, dự tóan chi trả dịch vụ môi trường rừng tòan huyện, gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
Điều 8. Nội dung kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng 1. Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 6 tháng đầu năm, dự kiến thực hiện cả năm; so sánh với kết quả thực hiện năm trước; đánh giá tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, nêu rõ những kết quả tích cực, những hạn chế, khó khăn vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị giải quyết trong năm kế họach.
- Xác định cụ thể các chỉ tiêu thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở tình hình thực tế thực hiện trong năm trước; dự báo các biến động về nguồn thu, đối tượng chi trong năm kế họach; kế họach thu và chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của Qũy, các chủ rừng là tổ chức, của các Tổ chức chi trả cấp huyện, xã; dự tóan chi phí quản lý của Qũy, các chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo tiến độ từng qúy trong năm.
Điều 9. Trình tự lập kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng 1. Đối với đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm gửi tờ đăng ký kế họach nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm kể tiếp theo mẫu biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này về Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trên phạm vi địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trong phạm vi địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đối với chủ rừng là tổ chức a) Ký cam kết quản lý bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc rà sóat cam kết hàng năm với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Ký hợp đồng khóan hoặc rà sóat hợp đồng khóan bảo vệ rừng với các hộ nhận khóan theo quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Lập biểu thống kê danh sách các hộ nhận khóan bảo vệ rừng;
d) Lập kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau: - Rà sóat biểu thống kê danh sách các hộ nhận khóan, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; - Lập bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000; - Báo cáo thuyết minh kế họach chi trả; - Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gửi kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng cùng các hồ sơ quy định tại khỏan này về Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
- Đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, Tổ chức chi trả cấp xã a) Ký cam kết bảo vệ rừng: tổ chức để các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn ký cam kết bảo vệ rừng với Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm hoặc ổn định trong nhiều năm.
b) Lập kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng Tổ chức chi trả cấp xã căn cứ danh sách chủ rừng và các bản cam kết bảo vệ rừng, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 5 kèm theo Thông tư này; báo cáo thuyết minh kế họach chi trả; lập dự tóan chi phí quản lý. Gửi kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng về Tổ chức chi trả cấp huyện, kèm theo: biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bản thuyết minh kế họach chi trả, dự tóan chi phí quản lý. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổ chức chi trả cấp huyện tổng hợp kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng của tất cả các xã trong huyện và dự tóan chi phí quản lý của Tổ chức chi trả cấp huyện gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
-
Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập kế họach quản lý bảo vệ rừng đề nghị hỗ trợ kinh phí như quy định đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước, gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh a) Tổng hợp kế họach của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng; các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; và thông báo của Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng dự kiến được điều phối;
b) Lập kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm: chi phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng;
c) Tổng hợp kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng tòan tỉnh theo mẫu biểu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Sau khi kế họach được phê duyệt, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh gửi kế họach đó về Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
- Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam a) Xây dựng kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng gồm: kinh phí chi cho các họat động nghiệp vụ của Qũy và kinh phí điều phối cho các địa phương;
b) Thông báo số dự kiến điều phối chi ủy thác tiền dịch vụ môi trường rừng trong năm kế họach cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 7;
c) Tổng hợp kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng tòan quốc trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Điều 10. Định mức chi quản lý Định mức chi quản lý tại các Qũy bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức nhà nước, mức hỗ trợ chi phí quản lý cho tổ chức chi trả cấp huyện, xã như sau:
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
-
Chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng thực hiện theo qui định về chế độ tài chính áp dụng đối với từng lọai hình tổ chức.
-
Hỗ trợ cán bộ thực hiện nhiệm vụ chi trả a) Các thành viên Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã, Trưởng thôn được bồi dưỡng cho những ngày làm việc. Mức bồi dưỡng, số người, thời gian được hưởng bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
b) Chủ rừng là tổ chức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định mức bồi dưỡng cho người thực hiện nhiệm vụ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của mình.
Điều 11. Lập, phê duyệt kế họach thu, chi họat động nghiệp vụ, chi phí quản lý 1. Kế họach thu, chi họat động nghiệp vụ, chi phí quản lý và các nội dung chi phí quản lý khác thực hiện theo quy định tại Khỏan 3, Điều 5 của Thông tư này.
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự tóan chi họat động nghiệp vụ cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập, phân bố dự tóan chi họat động nghiệp vụ cho Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, Tổ chức chi trả cấp huyện, xã và chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
-
Phê duyệt kế họach thu, chi a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng và kế họach chi họat động nghiệp vụ của Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế họach thu, chi dịch vụ môi trường rừng của tỉnh và kế họach chi họat động nghiệp vụ của Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
c) Chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng duyệt kế họach chi quản lý theo quy chế quản lý tài chính của mình.
Điều 12. Điều chỉnh kế họach, dự tóan 1. Trường hợp kết thúc qúy II hàng năm mà Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức nhà nước chưa thu được hoặc chưa thu đủ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo kế họach đã được duyệt, thì được áp dụng bằng mức trích kinh phí của kế họach, dự tóan năm trước nhưng không cao hơn mức kế họach đã được duyệt trong năm kế họach; sau khi kết thúc năm kế họach, lập kế họach điều chỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp trong năm có thay đổi nhiệm vụ chi hoặc có thay đổi kế họach do khách quan, các Qũy bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập kế họach điều chỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Mở tài khỏan 1. Việc mở tài khỏan của Qũy bảo vệ và phát triển rừng các cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
- Khuyến khích các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản, các hộ nhận khóan bảo vệ rừng mở các tài khỏan tiền gửi tại các Chi nhánh ngân hàng để tiếp nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Điều 14. Tổ chức kế tóan 1. Tổ chức công tác kế tóan và bộ máy kế tóan a) Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, các Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng phải tổ chức công tác kế tóan và bố trí nhân sự làm kế tóan để quản lý nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng theo qui định của pháp luật về kế tóan. Tổ chức hạch tóan trong cùng hệ thống kế tóan đơn vị đang áp dụng.
b) Tổ chức chi trả cấp huyện, xã bố trí người làm công tác kế tóan kiêm nhiệm.
- Lưu giữ chứng từ Chứng từ kế tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý theo quy định của pháp luật về kế tóan và lưu giữ tại đơn vị kế tóan.
Điều 15. Thanh tóan chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh 1. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: mức tạm ứng, số lần tiền tạm ứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Căn cứ kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển tạm ứng tiền chi trả cho các đối tượng sau:
a) Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng; chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn đã có tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng;
b) Đối với các chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn không mở tài khỏan tại ngân hàng thì tiền tạm ứng được chuyển ủy thác qua Tổ chức chi trả cấp huyện hoặc cấp xã.
- Thanh tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng a)
Căn cứ thông báo kết quả nghiệm thu của cơ quan nghiệm thu, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn: sau khi thực hiện thanh tóan xong, Tổ chức chi trả cấp xã, lập báo cáo bằng văn bản gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kèm theo chứng từ chi trả, đồng thời gửi cho Tổ chức chi trả cấp huyện để theo dõi.
b) Thời hạn thanh tóan Thời hạn thanh tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện đến hết ngày 30/4 của năm sau.
Điều 16. Thanh tóan chi phí quản lý đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã 1.
Căn cứ kế họach, dự tóan được cấp thẩm quyền phê duyệt, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển tiền tạm ứng chi phí quản lý cho các Tổ chức chi trả cấp huyện và Tổ chức chi trả cấp xã. Mức tạm ứng căn cứ theo quyết định phê duyệt kế họach, dự tóan của cấp thẩm quyền.
- Kết thúc kỳ kế họach chi trả dịch vụ môi trường rừng (trước ngày 30/4 năm sau), căn cứ số kinh phí được trích, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh tóan kinh phí quản lý còn lại cho các Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã.
Điều 17. Báo cáo quyết tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Tổ chức lập báo cáo quyết tóan và cơ quan thẩm định a) Qũy bảo vệ và phát triển rừng các cấp, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
b) Chủ rừng là tổ chức nhà nước lập và nộp báo cáo quyết tóan về cơ quan quản lý trực tiếp để xét duyệt. Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước thực hiện theo chế độ báo cáo quyết tóan đối với lọai hình tổ chức đó.
c) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập tờ khai tự quyết tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm theo mẫu biểu số 4 ban hành kèm Thông tư này.
- Thời gian khóa sổ lập báo cáo quyết tóan, biểu mẫu báo cáo quyết tóan và thời gian nộp a) Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh khóa sổ kế tóan vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, thời gian lập và điều chỉnh báo cáo quyết tóan đến ngày 30/4 năm sau. Báo cáo quyết tóan lập theo mẫu biểu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, nộp cho cơ quan tài chính quản lý trực tiếp trước ngày 31/5 năm sau.
b) Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng khóa sổ kế tóan, lập báo cáo, biểu mẫu báo cáo và thời gian nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với từng lọai hình tổ chức đó.
- Thời gian xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tài chính đối với từng lọai hình tổ chức.
Điều 18. Kiểm tóan Khuyến khích các Qũy bảo vệ và phát triển rừng, các chủ rừng thực hiện kiểm tóan độc lập báo cáo quyết tóan tài chính hàng năm nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tóan độc lập từ kinh phí được trích cho các họat động ủy thác, chi phí quản lý và được lập cùng kỳ kế họach, dự tóan.
Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Hàng năm chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số biểu 9 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tòan tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam tổng hợp tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tòan quốc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Điều 20. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
-
Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính, kế tóan.
-
Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã a) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, quần chúng nhân dân ở cấp huyện, xã và Qũy bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Thông báo tới cộng đồng thôn bản, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội và công khai theo qui định của Quy chế dân chủ tại cơ sở về danh sách đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, số tiền được chi trả, phương án chi trả bằng các hình thức sau: Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại cộng đồng thôn hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân tiện theo dõi; Thông báo bằng văn bản; Thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã, thôn; Công bố trong hội nghị nhân dân của xã, thôn.
Điều 21. Quản lý tài sản Qũy bảo vệ và phát triển rừng các cấp, chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng: tài sản hình thành từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý sử dụng theo qui định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với các tổ chức khác thực hiện quản lý tài sản hình thành từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng theo các qui định pháp luật quản lý tài chính hiện hành của nhà nước phù hợp đối với lọai hình tổ chức đó.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị 1. Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, các chủ rừng tổ chức triển khai thực hiện thông tư này;
b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn mẫu cam kết bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ rừng đối với chủ rừng là tổ chức và chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn;
c) Tổ chức bộ máy và duy trì họat động của Qũy bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
d) Định kỳ hàng năm tổng kết tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tòan tỉnh, báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-62-2012-ttlt-bnnptnt-btc--32060.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng