Thông tư liên tịch số 842/LB-TTThông tư quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam, gia hạn hoạt động của chi nhánh, thay đổi nội dung giấy phép
- Số hiệu
- 842/LB-TT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/09/1995
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam, gia hạn họat động của chi nhánh, thay đổi nội dung giấy phép ________________________
Căn cứ Điều 18 Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 8 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các lọai phí và lệ phí; Liên Bộ Tư pháp - Tài chính quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam, gia hạn họat động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:
-
Đối tượng thu: Mọi tổ chức luật sư nước ngòai khi nộp đơn xin phép đặt chi nhánh tại Việt Nam, xin gia hạn họat động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
-
Mức thu: Lệ phí được thu bằng tiền Việt Nam, mức thu một lần cụ thể như sau: - Lệ phí một lần cấp Giấy phép đặt một chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngòai tương đương với 5.000 USD. - Lệ phí một lần gia hạn họat động của chi nhánh tương đương với 3.000 USD. - Lệ phí mỗi lần thay đổi nội dung Giấy phép như: + Thay đổi tên gọi, nơi đặt trụ sở, người đại diện, bổ sung danh sách luật sư của chi nhánh mức thu tương đương với 500 USD cho một lần xin thay đổi một hoặc tất cả các nội dung của giấy phép ghi ở điểm này. + Mỗi lần thay đổi nội dung họat động, lĩnh vực hành nghề của chi nhánh mức thu tương đương với 1.000 USD. Mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 này được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền.
-
Thời hạn nộp: Lệ phí được nộp làm hai lần: lần đầu là 50% khi nộp đơn xin cấp Giấy phép đặt chi nhánh, xin gia hạn họat động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh; lần thứ 2 là 50% khi nhận được Giấy phép. Trường hợp không được cấp Giấy phép, không được chấp thuận thay đổi hoặc tổ chức luật sư nước ngòai xin rút đơn thì số tiền đã nộp lần đầu không được hòan lại. Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải cấp biên lai thu cho người nộp tiền. II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:
-
Lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, gia hạn họat động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh là khỏan thu của ngân sách nhà nước, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thu khi nhận đơn xin phép đặt chi nhánh, xin gia hạn họat động của chi nhánh, xin thay đổi nội dung Giấy phép đặt chi nhánh của Tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Khi thu lệ phí cơ quan thu phải sử dụng biên lai thu do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành và nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi cơ quan đóng trụ sở. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên lai thu theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định.
-
Lệ phí được nộp vào tài khỏan mở tại Kho bạc Nhà nước, Bộ Tư pháp đăng ký mở tài khỏan riêng tại Kho bạc Nhà nước dể theo dõi việc thu tiền lệ phí của các tổ chức luật sư nước ngòai và thực hiện việc nộp tiền vào NSNN. Trường hợp tổ chức luật sư nước ngòai nộp bằng tiền mặt, cơ quan thu có trách nhiệm nộp tiền thu vào TK mở tại KBNN. Việc thu, quản lý tiền mặt phải tuân thủ theo đúng chế độ quản lý tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước quy định.
-
Tòan bộ số tiền thu lệ phí được phân phối như sau: - Trong 2 năm đầu kể từ khi ban hành Thông tư này: + 80% nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương); + 20% được để lại để bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ này. - Từ năm thứ ba trở đi: + 90% được nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương); + 10% được để lại để bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ này.
-
Định kỳ hàng tháng căn cứ vào chứng từ thu tiền, số thu trên tài khỏan thu lệ phí, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập chứng từ và nộp tiền vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Khi nộp tiền ghi Chương 33, lọai 15, khỏan 00, hạng 1, mục 35 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; chậm nhất là ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước. Hàng qúy, năm, Cơ quan thu có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan tòan bộ số thu và nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước với cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước.
-
Số tiền để lại từ nguồn lệ phí thu được cho cơ quan thu được coi là một khỏan kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị, sử dụng để bổ sung kinh phí phục vụ công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ; in ấn giấy phép và các biểu mẫu, giấy tờ; mua sắm thiết bị cần thiết và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cấp Giấy phép đặt chi nhánh, gia hạn họat động của chi nhánh, thay đổi nội dung Giấy phép của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngòai tại Việt Nam. Cơ quan quản lý phần lệ phí để lại có trách nhiệm theo dõi, quản lý, sử dụng và quyết tóan theo chế độ quản lý NSNN hiện hành.
-
Bộ Tư pháp có trách nhiệm mở sổ theo dõi riêng việc thu, nộp, sử dụng lệ phí và quyết tóan theo chế độ hiện hành. Việc quyết tóan sử dụng lệ phí này được thực hiện cùng với quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước cấp. Số tiền còn lại trong năm tài chính phải được nộp vào NSNN.
-
Cục thuế tỉnh, thành phố quản lý đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm kiểm tra việc thu nộp, việc sử dụng biên lại, chứng từ, việc sử dụng tiền được trích lại và đôn đốc đơn vị thu lệ phí nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước số phải nộp theo chế độ quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-842-lb-tt-thong-tu-quy-dinh-che-do-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-dat-chi-nhanh-cua-to-chuc-luat-su-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-gia-han-hoat-dong-cua-chi-nhanh-thay-doi-noi-dung-giay-phep--9475.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam