Thông tư liên tịch số 80/TT-LBThông tư quy định sửa đổi, bổ sung chế độ thu, nộp lệ phí hải quan
- Số hiệu
- 80/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Hải quan
- Ngày ban hành
- 04/10/1994
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH-TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 45/2000/TTLT/BTC-TCHQ
Hà Nội , ngày 23 tháng 05 năm 2000
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan __________________________
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ chương IV Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan; Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG:
-
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngòai khi được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về hải quan quy định tại Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 của Chính phủ về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan thì phải nộp lệ phí hải quan theo quy định tại Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại điểm 2 mục này).
-
Các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí hải quan:
a) Hàng hóa, hành lý và các vật phẩm khác được miễn lệ phí hải quan hoặc miễn các khỏan phí, lệ phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thỏa thuận.
b) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngòai theo quy chế miễn trừ ngọai giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
c) Hàng đang làm thủ tục hải quan phải lưu kho hải quan để ngày hôm sau hòan thành thủ tục hải quan.
d) áp tải tàu biển và hàng hóa, hành lý chuyên chở trên tàu biển từ phao số "0" vào khu vực cảng biển và ngược lại. II. MỨC THU VÀ TỔ CHỨC THU, NỘP:
-
Mức thu lệ phí hải quan được quy định tại các biểu phụ lục (I, II, III, IV, V) ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng hàng nhận gia công cho nước ngòai và hàng là đá, cát, sỏi, phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu, thạch cao và quặng các lọai thu bằng 50% mức thu quy định. - Trường hợp cá biệt nếu số lệ phí lưu kho phải nộp tương đương hay vượt quá trị giá hàng hóa, hành lý thì được áp dụng mức thu bằng 30% giá trị hàng hóa, hành lý ký gửi. - Hàng lưu giữ tại kho cơ quan Hải quan đã quá thời hạn sáu tháng (riêng hàng khó bảo quản như thực phẩm, thuốc lá... đã quá 2 tháng) kể từ ngày cơ quan Hải quan ra thông báo lần thứ ba mời chủ hàng đến nhận, nhưng chủ hàng không trả lời hoặc không có người đến nhận thì cơ quan Hải quan tổ chức thanh lý theo quy định của Chính phủ. Tiền bán hàng nộp vào tài khỏan tạm gửi của cơ quan Hải quan. Trong thời hạn 6 tháng nếu chủ hàng có lý do chính đáng thì được nhận lại tiền bán hàng nói trên; quá 6 tháng phải nộp ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ chi phí bán hàng.
-
Cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hải quan cửa khẩu và các tổ chức đơn vị Hải quan tương đương hoặc các điểm thông quan hợp pháp thuộc Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí hải quan theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu lệ phí hải quan). Cơ quan thu lệ phí hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
-
Thủ tục thu, nộp lệ phí hải quan: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí hải quan (gọi chung là chủ hàng) có trách nhiệm kê khai lượng hàng hóa, phương tiện vận tải đề nghị cơ quan Hải quan làm thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan Hải quan.
Căn cứ vào tờ khai, hồ sơ kèm theo hàng hóa hoặc phương tiện yêu cầu làm thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra và thông báo cho chủ hàng biết số tiền lệ phí phải nộp theo mức thu quy định tại Thông tư này và thời hạn nộp theo quy định sau đây: - Lệ phí làm thủ tục hải quan phải nộp trước khi cơ quan Hải quan kiểm tra xác nhận "đã hòan thành thủ tục hải quan". - Lệ phí lưu kho hải quan phải nộp trước khi nhận hàng ra khỏi kho Hải quan. - Lệ phí áp tải phải nộp lệ phí trước khi cơ quan Hải quan thực hiện áp tải. - Lệ phí niêm phong hải quan phải nộp ngay sau khi cơ quan Hải quan hòan thành công việc niêm phong hàng hóa. - Lệ phí quá cảnh, mượn đường Việt Nam phải nộp ngay khi làm thủ tục cho hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, mượn đường. - Lệ phí cấp lại các chứng từ hải quan phải nộp trước khi cơ quan Hải quan cấp lại chứng từ. Lệ phí hải quan thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nơi thu lệ phí hải quan không có điểm thu đổi ngọai tệ thì được thu bằng ngọai tệ theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng. Cơ quan thu lệ phí hải quan được mở tài khỏan tạm giữ tiền lệ phí hải quan tại Kho bạc nhà nước địa phương nơi đóng trụ sở. Chậm nhất 10 ngày một lần, cơ quan thu lệ phí hải quan có trách nhiệm nộp tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khỏan tạm giữ tiền lệ phí của Hải quan tỉnh, thành phố đã mở tại Kho bạc nhà nước. Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm theo dõi, quản lý số tiền lệ phí hải quan do các cơ quan thu ở tỉnh, thành phố nộp vào ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 5 của mục này. Người nộp lệ phí hải quan có trách nhiệm yêu cầu người thu tiền cấp biên lai thu lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính; Nếu thu sai mức thu quy định hoặc thu tiền mà không cấp biên lai, chứng từ thu tiền theo đúng quy định của Bộ Tài chính thì đối tượng nộp lệ phí có quyền gửi đơn khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm của cá nhân, đơn vị theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ.
-
Ngành Hải quan được tạm trích 35% tổng số tiền lệ phí hải quan thu được để chi vào việc tổ chức thu lệ phí hải quan theo nội dung cụ thể sau đây: - Chi phí sản xuất kẹp chì niêm phong, giấy niêm phong và Seal niêm phong. - Chi trả thù lao cho cán bộ công nhân viên đảm nhiệm thêm công việc thu lệ phí ngòai chức năng nhiệm vụ được giao (kể cả thù lao làm việc ngòai giờ hành chính nhà nước) theo chế độ quy định. - Trích qũy khen thưởng cán bộ công nhân viên thực hiện việc thu, nộp lệ phí. Mức trích qũy khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện theo chế độ quy định. Tòan bộ số lệ phí tạm trích theo tỷ lệ (35%) quy định trên đây Tổng cục Hải quan phải tổng hợp vào dự tóan tài chính hàng năm, sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ thanh tóan hợp pháp, cuối năm quyết tóan nếu không sử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước theo thủ tục quy định tại điểm 5 mục này.
-
Chậm nhất trước ngày 15 tháng sau, cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố làm thủ tục nộp 65% tổng số tiền lệ phí hải quan thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương, lọai, khỏan, hạng tương ứng, mục 044 của mục lục ngân sách nhà nước quy định. Số tiền lệ phí hải quan nộp vào ngân sách nhà nước được điều tiết tòan bộ cho ngân sách trung ương. Hàng qúy và kết thúc năm tài chính, cơ quan thu lệ phí hải quan có nhiệm vụ quyết tóan chứng từ thu và kết quả thu, nộp lệ phí hải quan với cơ quan Hải quan cấp trên trực tiếp. Cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện tổng hợp quyết tóan việc thu, nộp lệ phí hải quan để báo cáo Tổng cục Hải quan. Hàng năm, Tổng cục Hải quan thực hiện quyết tóan số thu, nộp lệ phí hải quan với Bộ Tài chính.
-
Xử lý vi phạm: Đối tượng nộp, cơ quan, cá nhân thu lệ phí hải quan và cá nhân khác vi phạm Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 18, 19, 20 của Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tổng cục Hải quan hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan theo đúng quy định của Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư Liên Bộ số 31/TTLB/TC-TCHQ ngày 07/4/1993 và Thông tư Liên Bộ số 80/TT-LB ngày 10/04/1994 của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan quy định chế độ thu, nộp lệ phí hải quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để nghiên cứu giải quyết.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG (Đã ký) Lê Mạnh Hùng
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG ( Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-80-tt-lb-thong-tu-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-che-do-thu-nop-le-phi-hai-quan--10106.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam