Quyết định số 12/2020/QĐ-TTgThực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc

Số hiệu
12/2020/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
31/03/2020

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về thực hiện thí điểm ký qũy, hỗ trợ vay để ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc (sau đây gọi là Chương trình EPS), hòan trả tiền ký qũy, xử lý tiền ký qũy, quản lý và sử dụng tiền ký qũy sau khi chuyển vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.

  1. Trung tâm Lao động ngòai nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

  2. Ngân hàng Chính sách xã hội.

  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.

Chương II THỰC HIỆN KÝ QŨY, HỖ TRỢ VAY VỐN ĐỂ KÝ QŨY

Điều 3. Thực hiện ký qũy 1. Người lao động trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS phải ký qũy để bảo đảm thực hiện đúng hợp đồng, về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động.

  1. Mức tiền ký qũy là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Điều 4. Thời điểm ký qũy, ngân hàng ký qũy và thời hạn ký qũy 1. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS với Trung tâm Lao động ngòai nước, người lao động thực hiện ký qũy tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn nơi người lao động đăng ký thường trú.

  1. Thời hạn ký qũy là 5 năm 6 tháng.

Điều 5. Hỗ trợ vay vốn để ký qũy 1. Người lao động thuộc đối tượng được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngòai có nhu cầu vay vốn được vay đến 100.000.000 (một trăm triệu) đồng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy mà không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

  1. Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận với người lao động trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay, việc trả nợ gốc và lãi suất tiền vay.

  2. Lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng phù hợp với từng đối tượng.

Điều 6. Hợp đồng ký qũy và thông báo ký qũy 1. Người lao động và Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy, ký kết hợp đồng ký qũy phù hợp với quy định của Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó ghi rõ các nội dung: Họ và tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của ngân hàng nhận ký qũy, họ và tên người lao động, họ và tên người được ủy quyền (nếu có), nơi đăng ký thường trú, nơi cư trú hiện tại, mục đích ký qũy, số tiền ký qũy, lãi suất tiền gửi ký qũy, mở và sử dụng tài khỏan ký qũy, hòan trả tiền ký qũy, xử lý tiền ký qũy, trách nhiệm của các bên bao gồm việc trả nợ tiền vay để ký qũy đối với người lao động vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội và các thỏa thuận hợp pháp khác.

  1. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy có trách nhiệm cấp cho người lao động 01 bản chính Hợp đồng ký qũy. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ký qũy, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo danh sách người lao động ký qũy cho Trung tâm Lao động ngòai nước để làm thủ tục cho người lao động xuất cảnh đi làm việc tại Hàn Quốc.

Chương III HÒAN TRẢ TIỀN KÝ QŨY

Điều 7. Các trường hợp được hòan trả tiền ký qũy 1. Tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động được hòan trả trong các trường hợp sau:

a) Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký qũy;

b) Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hòan thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 10 của Quyết định này;

c) Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc;

d) Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng.

  1. Người lao động được nhận lại tiền ký qũy sau khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai với Trung tâm Lao động ngòai nước theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này.

Điều 8. Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hòan trả tiền ký qũy 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này: Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

  1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này:

a) Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Bản sao hộ chiếu được chứng thực;

c) Giấy xác nhận kế họach về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm b; bản sao công chứng hoặc chứng thực thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này.

  1. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này:

a) Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác theo quy định pháp luật.

Điều 9. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hòan trả tiền ký qũy 1. Người lao động quy định tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này và người thừa kế hợp pháp của người lao động quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 7 của Quyết định này nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hòan trả tiền ký qũy (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngòai nước.

  1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lao động ngòai nước xác minh và gửi Biên bản thanh lý hợp đồng cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp, trong đó ghi rõ việc hòan trả tiền ký qũy; và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục hòan trả tiền ký qũy và tất tóan tài khỏan ký qũy cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Trường hợp chưa thanh lý được Hợp đồng thì trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp và nêu rõ lý do.

  2. Người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp nộp Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy để tất tóan tài khỏan ký qũy. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký qũy hòan trả tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp.

Chương IV XỬ LÝ TIỀN KÝ QŨY

Điều 10. Xử lý tiền ký qũy 1. Tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động được xử lý trong các trường hợp sau:

a) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc);

b) Người lao động ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hòan thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú.

  1. Đối với khỏan tiền không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy, tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này được chuyển vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh nơi người lao động đăng ký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.

  2. Đối với khỏan tiền vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký qũy, tiền ký qũy (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này được xử lý theo thứ tự như sau:

a) Trả khỏan vay của Ngân hàng Chính sách xã hội (Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu việc trả nợ vay của người lao động và khấu trừ nợ từ tài khỏan ký qũy của người lao động);

b) Chuyển vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh nơi người lao động đăng ký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc số tiền còn lại sau khi trả nợ vay Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 11. Trình tự, thủ tục xử lý tiền ký qũy 1. Định kỳ hàng tháng, Trung tâm Lao động ngòai nước thông báo công khai trên trang thông tin điện tử danh sách người lao động thuộc các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 10 của Quyết định này; đồng thời gửi thông tin đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động đăng ký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc để kiểm tra, xác minh.

  1. Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước mà người lao động không có ý kiến phản hồi và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không có kết quả xác minh khác, Trung tâm Lao động ngòai nước đơn phương thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo quy định pháp luật và thông báo bằng văn bản (lập cho từng người lao động) cho Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động đăng ký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc về việc người lao động thuộc trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều 10 của Quyết định này kèm theo thông tin liên quan bao gồm dữ liệu điện tử theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

  2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho người lao động và gia đình người lao động.

  3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngòai nước, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký qũy làm thủ tục tất tóan tài khỏan ký qũy của người lao động và xử lý tiền ký qũy theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 10 của Quyết định này, đồng thời thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương V QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY SAU KHI CHUYỂN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 12. Quản lý và sử dụng tiền ký qũy Tiền ký qũy sau khi chuyển vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh được quản lý và sử dụng theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước để hỗ trợ chính sách giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai bao gồm công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, tập huấn nâng cao năng lực; công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và các họat động, chính sách khác tại địa phương.

Điều 13. Nội dung và mức chi 1. Chi tập huấn nghiệp vụ, nâng cao năng lực, sơ kết, tổng kết về việc làm và họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

  1. Chi thông tin, tuyên truyền về chính sách lao động, việc làm và họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai.

a) Chi sản xuất, biên tập, đưa nội dung các chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo in, trang thông tin điện tử, tạp chí); chi xây dựng, mua, nhân bản và phát hành các sản phẩm truyền thông: Thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu, trường hợp không đáp ứng các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; chi nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm để thông tin, tuyên truyền thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí.

b) Chi tổ chức buổi tuyên truyền, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai và thân nhân người lao động để vận động người lao động về nước đúng hạn gồm: Thuê chuyên gia tư vấn, thuê địa điểm, bàn ghế, loa đài và các trang thiết bị cần thiết khác, giải khát giữa giờ cho người tham dự; tài liệu phục vụ họat động tư vấn, nói chuyện chuyên đề. Mức chi theo thực tế phát sinh và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

  1. Chi tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai về nước.

a) Tư vấn, cung cấp thông tin lao động, việc làm; tư vấn nghề nghiệp miễn phí cho người lao động;

b) Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ở trong nước về khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai về nước có nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

  1. Chi công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy họach, kế họach. Đối với đòan công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đòan. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đòan công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh tóan các khỏan chi này.

Điều 14. Công tác lập dự tóan và quyết tóan 1. Hàng năm, căn cứ số tiền ký qũy đã nộp vào ngân sách nhà nước năm trước và ước thực hiện năm hiện hành, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự tóan chi hỗ trợ giải quyết việc làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai tại địa phương của năm kế họach, tổng hợp chung trong dự tóan thu, chi ngân sách của cơ quan gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quyết tóan kinh phí theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật kế tóan.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối với các khỏan tiền ký qũy của người lao động theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 1 Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc và khỏan tiền ký qũy của người lao động đã chuyển đổi thị thực cư trú tại Hàn Quốc thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quyết định này.

  1. Đối với các khỏan tiền ký qũy của người lao động quy định tại điểm c và điểm d khỏan 2 Điều 1 Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ chưa được Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý thì thực hiện theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 10 và Điều 11 của Quyết định này.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội a) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, các quy định của Việt Nam và Hàn Quốc về Chương trình EPS.

b) Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng của người lao động.

c) Quyết định việc xử lý tiền ký qũy của người lao động theo quy định tại Quyết định này và thông báo cho ngân hàng để thực hiện.

  1. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy sau khi chuyển vào ngân sách nhà nước.

  2. Ngân hàng Chính sách xã hội a) Hướng dẫn quy trình, thủ tục, thực hiện việc nhận ký qũy của người lao động và hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay để ký qũy đối với người lao động thuộc đối tượng được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Quản lý và xử lý tiền ký qũy của người lao động theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

c) Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình quản lý và xử lý tiền ký qũy của người lao động bao gồm người lao động vay vốn để ký qũy gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức tuyên truyền, thông tin, tư vấn cho người lao động chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, các quy định của Việt Nam và Hàn Quốc về Chương trình EPS.

b) Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc thực hiện đúng hợp đồng, về nước đúng thời hạn; vận động người lao động đang cư trú, làm việc trái phép tại Hàn Quốc tự nguyện về nước.

c) Hướng dẫn người lao động thực hiện ký qũy theo quy định.

d) Quản lý và sử dụng tiền ký qũy của người lao động sau khi chuyển vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh đúng mục đích theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.

đ) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình sử dụng tiền ký qũy của người lao động sau khi chuyển vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 17. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2020 đến khi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng (sửa đổi) có hiệu lực thi hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc và bãi bỏ Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngòai của Hàn Quốc.

Điều 18. Điều khỏan thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo. - Lưu: VT, KGVX (2b). THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) Mẫu số 01 Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy Mẫu số 02 Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy Mẫu số 03 Giấy đề nghị hòan trả tiền ký qũy Mẫu số 04 Thông báo về việc xử lý tiền ký qũy đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS của ông (bà)... Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HÒAN TRẢ TIỀN KÝ QŨY Kính gửi: Trung tâm Lao động ngòai nước. Họ và tên (Chữ in hoa) ……………………………………………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….. CMND/Căn cước công dân/hộ chiếu số: ……………………………………………….. ngày cấp…………………… cơ quan cấp ………………………………………………………….. Đăng ký thường trú tại: ……………………………………………………………………….. Địa chỉ cư trú hiện tại: …………………………………………………………………………. Điện thọai liên hệ: …………………….. Điện thọai người thân: …………………………... I. ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ LÝ DO HÒAN TRẢ TIỀN KÝ QŨY (người lao động tích V vào ô □): □ 1. Lao động mới □ Hàn Quốc từ chối cấp visa □ Doanh nghiệp Hàn Quốc hủy hợp đồng lao động □ Sức khỏe không đạt □ Lý do khác: …………………………………………… □ 2. Lao động tái nhập cảnh II. THÔNG TIN TÀI KHỎAN KÝ QŨY Ký qũy tại Ngân hàng Chính sách xã hội: ………………………………………………….. Số tài khỏan ký qũy: …………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai trên đây hòan tòan đúng sự thực. Đề nghị qúy cơ quan thực hiện các thủ tục để tôi được nhận lại tiền ký qũy. XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG (Nơi người lao động đăng ký thường trú) ……., ngày …. tháng …. năm ….. Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HÒAN TRẢ TIỀN KÝ QŨY Kính gửi: Trung tâm Lao động ngòai nước. Họ và tên (Chữ in hoa) …………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………. CMND/Căn cước công dân/hộ chiếu số: ………………………………………………….. ngày cấp…………………………. cơ quan cấp ……………………………………………………….. Đăng ký thường trú tại: …………………………………………………………………………… Địa chỉ cư trú hiện tại: …………………………………………………………………………….. Điện thọai liên hệ: …………………… Điện thọai người thân: ……………………………….. I. ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG (người lao động tích V vào ô □): Ngày nhập cảnh Hàn Quốc: ……./……/……………………. Ngày về nước: …………./……./……………………………… Số thẻ người nước ngòai tại Hàn Quốc: ………………….. Lọai thị thực (trường hợp chuyển thị thực cư trú):……….. Lý do về nước: ………………………………………………. □ Hòan thành hợp đồng □ Chấm dứt hợp đồng trước hạn □ Chuyển thị thực cư trú □ Khác: ……………………………. Lý do ………………………………. II. THÔNG TIN TÀI KHỎAN KÝ QŨY Ký qũy tại Ngân hàng Chính sách xã hội: …………………………………………………………… Số tài khỏan ký qũy: …………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai trên đây hòan tòan đúng sự thực. Đề nghị qúy cơ quan thực hiện các thủ tục để tôi được nhận lại tiền ký qũy. XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG (Nơi người lao động đăng ký thường trú) ………., ngày …….. tháng ……..năm …… Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HÒAN TRẢ TIỀN KÝ QŨY Kính gửi: Trung tâm Lao động ngòai nước. A. Thông tin về người thừa kế hợp pháp của người lao động Họ và tên (Chữ in hoa) …………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………. Đăng ký thường trú tại: ………………………………………………………………… CMND/Căn cước công dân: …………… ngày cấp ……….. cơ quan cấp ……….. Điện thọai liên hệ: ……………………………………………………………………… Quan hệ với người lao động (vợ, chồng, con, bố, mẹ, anh, chị, em,....) :............. B. Thông tin về người lao động Họ và tên (Chữ in hoa) ……………………………………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………. CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………………… ngày cấp…………….. cơ quan cấp ……………………………………………………….. Đăng ký thường trú tại: ………………………………………………………………. I. ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG (người lao động tích V vào ô □): Ngày nhập cảnh Hàn Quốc: ......./………./……… Số thẻ người nước ngòai tại Hàn Quốc: ……………………. □ Bị chết □ Bị mất tích □ Khác: ……………………. Lý do ………………………. II. THÔNG TIN TÀI KHỎAN KÝ QŨY Ký qũy tại Ngân hàng Chính sách xã hội: …………………………………….. Số tài khỏan ký qũy: …………………………………………………………….. Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai trên đây hòan tòan đúng sự thực. Đề nghị qúy cơ quan thực hiện các thủ tục để tôi được nhận lại tiền ký qũy. XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG (Nơi người lao động đăng ký thường trú) …….., ngày ……. tháng ……. năm …….. Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 04 BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRUNG TÂM LAO ĐỘNG NGÒAI NƯỚC --------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------Số: /TB-TTLĐNN Hà Nội, ngày …… tháng …… năm …. THÔNG BÁO Về việc xử lý tiền ký qũy đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS của ông (bà) …………. Kính gửi: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội... - Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội.

Căn cứ Quyết định số ……/2020/QĐ-TTg ngày ..../..../2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm ký qũy đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS;

Căn cứ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS số ……. ngày ……./……/……… giữa Trung tâm Lao động ngòai nước và ông (bà)……………….;

Căn cứ thông báo của Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc về việc thực hiện Hợp đồng lao động của ông (bà)…………………………………; Trung tâm Lao động ngòai nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo về việc xử lý tiền ký qũy của: Ông (bà)………………………………… Sinh ngày ….. tháng ….. năm ….. Số hộ chiếu:…………………………………; cấp ngày ……./……./…….; Nơi đăng ký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc: ………………………. …………………………………………………………………………………………….. Lý do xử lý: Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động/ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động và hết hạn cư trú Hồ sơ kèm theo: ………………………………………………………………………… Đề nghị qúy cơ quan thực hiện thủ tục cần thiết theo quy định để xử lý tiền ký qũy nêu trên và thông báo kết quả cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.

Nơi nhận: - Như trên; - ………. - Lưu: VT, ……GIÁM ĐỐC

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-12-2020-qd-ttg-thuc-hien-thi-diem-ky-quy-doi-voi-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-tai-han-quoc-theo-chuong-trinh-cap-phep-viec-lam-cho-lao-dong-nuoc-ngoai-cua-han-quoc--143484.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan