Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Số hiệu
- 35/2001/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 19/05/2001
Toàn văn
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số: 35/2002/PL-UBTVQH10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2001
PHÁP LỆNH
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2001; Pháp lệnh này quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngòai và cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập; người nước ngòai làm việc tại Việt Nam có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh này. Điều 2 Các khỏan thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:
- Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp, tiền thưởng; các khỏan thu nhập ngòai tiền lương, tiền công do tham gia họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khỏan thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này, 2. Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:
a) Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngòai chuyển về;
b) Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác, trừ trường hợp biếu, tặng;
c) Trúng thưởng xổ số. Điều 3 1. Tạm thời chưa thu thuế đối với các khỏan thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
- Các khỏan thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:
a) Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh họat đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiến công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khỏan phụ cấp của cán bộ, công chức nhà nước và các khỏan phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
đ) Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngòai được coi là không cư trú tại Việt Nam dưới 30 ngày, e) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật. Điều 4 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này về việc nộp thuế thu nhập thì áp dụng điều ước quốc tế đó. Điều 5 Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của Pháp lệnh này. Điều 6 Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm những quy định của Pháp lệnh này. Điều 7 Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành nhiệm vụ thu thuế thu nhập.
Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ Điều 8
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Điều 9 Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khỏan 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 3.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngòai. Riêng người nước ngòai được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam. Người nước ngòai được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày. Điều 10 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
-
Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Đơn vị: 1000 đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%) 1 đến 3.000 0 2 Trên 3.000 đến 6.000 10 3 Trên 6.000 đến 9.000 20 4 Trên 9.000 đến 12.000 30 5 Trên 12.000 đến 15.000 40 6 Trên 15.000 50 Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 15.000.000 đồng.
-
Đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngòai: Đơn vị: 1000 đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%) 1 đến 8.000 0 2 Trên 8.000 đến 20.000 10 3 Trên 20.000 đến 50.000 20 4 Trên 50.000 đến 80.000 30 5 Trên 80.000 đến 120.000 40 6 Trên 120.000 50 3. Đối với người nước ngòai được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập. Điều 11 Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần trên 2.000.000 đồng theo quy định tại khỏan 2 Điều 2 của Pháp lệnh này. Điều 12 1. Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên, trừ trường hợp quy định tại các khỏan 2, 3 và 4 Điều này, được quy định như sau: Đơn vị: 1000 đồng Bậc Thu nhập mỗi lần phát sinh Thuế suất (%) 1 đến 2.000 0 2 Trên 2.000 đến 4.000 10 3 Trên 4.000 đến 10.000 20 4 Trên 10.000 đến 20.000 30 5 Trên 20.000 đến 30.000 40 6 Trên 30.000 50 2. Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
-
Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12.500.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập.
-
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngòai chuyển về trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập. Điều 13 Thu nhập bằng hiện vật hoặc bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế. Hiện vật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật. Ngọai tệ được tỉnh theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằng ngọai tệ.
Chương III KÊ KHAI, NỘP THUẾ Điều 14 Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong năm. Kê khai và tạm nộp hàng tháng. Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổng hợp mọi khỏan thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết tóan với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng. Người nước ngòai thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập. Điều 15 Thuế thu nhập đối với khỏan thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập. Điều 16 Người nộp thuế thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo chế độ do Bộ Tài chính quy định. Điều 17 Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập. Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm khẩu trừ tiền thuế thu nhập để nộp thuế trước khi chi trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 18 Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm:
-
Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khỏan thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;
-
Giữ sổ sách, chứng từ kế tóan có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;
-
Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;
-
Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 19 Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tính thuế, nộp thuế thu nhập;
-
Lập số thuế, thu thuế thu nhập và cấp biên lai thu thuế;
-
Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
-
Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.
Chương IV GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ Điều 20 1. Trong trường hợp bị thiên tai, địch họa, tai nạn ảnh hưởng đến đời sống của người nộp thuế, thì người nộp thuế được xét giảm thuế hoặc miễn thuế thu nhập.
- Người nộp thuế được xem xét miễn giảm thuế thu nhập trong một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế thu nhập.
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 21 Việc xử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được quy định như sau:
-
Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, lập số sách, chứng từ kế tóan về thuế thu nhập, không khấu trừ số thuế thu nhập theo đúng quy định, thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
-
Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngòai việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
-
Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngòai việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm;
-
Cá nhân, tổ chức không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:
a) Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt. Kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khỏan tiền gửi của tổ chức, cá nhân tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước trước khi thu hồi nợ, b) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu. Điều 22 Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này được quy định như sau:
-
Thủ trưởng cơ quan thuế trì tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khỏan 1, 2 và 3 Điều 21 của Pháp lệnh này;
-
Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khỏan 4 Điều 21 của Pháp lệnh này và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khỏan 2 Điều 21 của Pháp lệnh này. Điều 23 Cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành hoặc cản trở việc điều tra, xử lý các vi phạm Pháp lệnh này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 24 1. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiền thuế thu nhập, thì phải bồi thường cho Nhà nước tòan bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
-
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
-
Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Điều 25 Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với:
-
Cơ quan thuế, cán bộ thuế hòan thành tốt nhiệm vụ được giao;
-
Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Chương VI KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU Điều 26 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, thông báo thuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý. Trong khi đợi giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo. Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn. Điều 27 Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc cơ quan nhận đơn để quá thời hạn quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh này mà chưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Điều 28 Cơ quan thuế phải thóai trả tiền thuế hay tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường nếu có, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 29 Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hòan trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cá nhân không đăng ký, kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30 Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế thu nhập trong cả nước. Trong trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh các mức bằng tiền trong biểu thuế thuế thu nhập cho phù hợp. Điều 31 Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuế thu nhập trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế thu nhập thuộc thẩm quyền của mình. Điều 32 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trong địa phương mình.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điều 33 Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994, đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997 và Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 30 tháng 6 năm 1999. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Điều 34 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nông Đức Mạnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/phap-lenh-so-35-2001-pl-ubtvqh10-thue-thu-nhap-doi-voi-nguoi-co-thu-nhap-cao--23262.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
- Về phân loại đô thị
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH