Thông tư liên tịch số 20/TT-LBTT - LB Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư vùng chuyên canh nguyên liệu giấy trung tâm Bắc Bộ
- Số hiệu
- 20/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/06/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH BỘ LÂM NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 20/TT-LB Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 1989 THÔNG TƯ LIÊN BỘ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÙNG CHUYÊN CANH NGUYÊN LIỆU GIẤY TRUNG TÂM BẮC BỘ Thi hành quyết định số 328 - CT ngày 3/12/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng “về cơ chế, chính sách thực hiện trong vùng chuyên canh nguyên liệu giấy trung tâm Bắc bộ”. Liên Bộ Tài chính - Lâm nghiệp hướng dẫn nội dung cụ thể về quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong các lâm trường quốc doanh, hợp tác xã, hộ gia đình...trong vùng nguyên liệu giấy như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1- Vốn xây dựng vùng chuyên canh nguyên liệu giấy trung tâm Bắc bộ được đầu tư bằng: vốn ngân sách, tiền nuôi rừng, vốn tự có, vốn tín dụng và vốn liên doanh liên kết. 2- Liên hiệp các xí nghiệp sản xuất và dịch vụ nguyên liệu giấy Vĩnh phú (gọi tắt là Liên hiệp ) là chủ đầu tư tòan vùng nguyên liệu giấy, là đơn vị được nhận vốn đầu tư XDCB và phải: - Chịu trách nhiệm trước Nhà nước quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo kế họach Nhà nước có hiệu quả. - Tham gia hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn vốn tự có và những nguồn vốn khác của các đơn vị quốc doanh, hợp tác xã, hộ gia đình đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu giấy. 3- Việc quản lý vốn đầu tư XDCB trong vùng phải tuân theo các quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB hiện hành của Nhà nước. II. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG 1- Nguồn vốn đầu tư XDCB - Vốn ngân sách Nhà nước (gồm cả vốn viện trợ) - Tiền nuôi rừng để lại ở đơn vị - Vốn tự có của các đơn vị - Vốn tín dụng - Vốn liên doanh liên kết 2- Phạm vi sử dụng các nguồn vốn a) Vốn ngân sách Nhà nước và tiền nuôi rừng được sử dụng vào các mục đích sau: - Đầu tư trồng mới chu kỳ đầu từ khâu làm đất đến khi rừng thành thục công nghệ đưa vào khai thác chính. - Xây dựng kết cầu hạ tầng phục vụ sản xuất và các công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống lao động nghề rừng. - Xây dựng đường trục ngòai vùng thâm canh trong đó ưu tiên đầu tư vào các khu rừng trồng và rừng tre nứa tự nhiên có sản lượng cao để cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy giấy Vĩnh phú theo kế họach hàng năm.
b) Vốn tự có, vốn tín dụng, vốn liên doanh liên kết được đầu tư cho các mục đích sau: - Đối với lâm trường quốc doanh : đầu tư xây dựng các công trình sản xuất và dịch vụ khác (ngòai điểm a vừa nêu trên). - Đối với hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể : bổ sung phần vốn Ngân sách ứng trước chưa đủ cho khâu trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ rừng và xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, phúc lợi của người lao động nghề rừng. III. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ 1- Công tác xây dựng kế họach vốn: Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu trồng mới, chỉ tiêu kế họach khối lượng XDCB Nhà nước giao, chỉ tiêu hướng dẫn chuẩn bị cho năm sau và các hợp đồng kinh tế giữa Liên hiệp với các lâm trường quốc doanh, các hợp tác xã, hộ gia đình, tư nhân, Liên hiệp xây dựng kế họach vốn cho tòan vùng, bảo vệ với Bộ Lâm nghiệp và Bộ Tài chính. Kế họach vốn đầu tư XDCB do Liên hiệp lập phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau : Giá trị sản phẩm XDCB hòan thành tính đến cuối năm báo cáo chưa được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư; Giá trị sản phẩm XDCB hòan thành trong năm kế họach đủ tiêu chuẩn cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư; Giá trị sản phẩm XDCB hòan thành của năm kế họach nhưng phải chuyển sang năm sau cấp phát hoặc cho vay; Tổng số vốn cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư trong năm kế họach được phân chia theo các tháng phù hợp với từng thời điểm có sản phẩm XDCB hòan thành thanh tóan; Giá trị khối lượng XDCB chuẩn bị cho năm sau xin tạm ứng trong năm kế họach và giảm cấp phát của năm sau (được xác định bằng tỉ lệ % trên giá trị dự tóan được duyệt). Đối với nguồn vốn viện trợ: hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, kế họach XDCB được giao và kế họach hàng viện trợ về. Liên hiệp lập kế họach sử dụng vật tư, thiết bị đó và tính giá trị bằng tiền Việt nam theo tỷ giá quy định bổ sung vào kế họach XDCB gửi Bộ Lâm nghiệp và Bộ Tài chính và quyết tóan về khối lượng công việc này.
Căn cứ vào kế họach và thực tế sử dụng hàng viện trợ, Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu vào Ngân sách Nhà nước và ghi chi cho chủ đầu tư. 2- Cấp phát vốn đầu tư a)
Căn cứ vào kế họach đã thông báo, Bộ Tài chính cấp vốn đầu tư cho chủ đầu tư theo kế họach, tiến độ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Trong năm, khi kết thúc từng công đọan thi công : trồng mới, chăm sóc ...(điểm dừng kỹ thuật hợp lý - do Bộ Lâm nghiệp quy định) hai bên A- B tiến hành nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành (thành phần Hội đồng nghiệm thu như quy định tại phần II - mục 2, 3.2 của thông tư Liên Bộ Lâm nghiệp - Ủy ban XDCBNN số 155 TT/LB ngày 29/12/1986).
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và phiếu giá, Liên hiệp làm các thủ tục thanh tóan cho các Lâm trường quốc doanh và ứng vốn cho các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể...
c) Việc ứng vốn cho các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể... được thực hiện như sau: - Điều kiện được nhận vốn ứng trước: Có đất nằm trong vùng quy họach chuyên canh nguyên liệu giấy đã thực hiện giao đất giao rừng theo quy định của Nhà nước; Có lực lượng thi công; Cam kết thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng vốn đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng; Ký hợp đồng trực tiếp với Liên hiệp hoặc lâm trường quốc doanh cả chu kỳ. - Mức vốn ứng trước : đảm bảo đủ cho những chi phí trực tiếp và có từ 15- 20% phụ phí thi công so với giá dự tóan được duyệt. 3- Quản lý tài sản và quyết tóan vốn a) Quản lý tài sản : a1. Đối với các lâm trường quốc doanh địa phương : Tòan bộ diện tích rừng trồng và chăm sóc ...do các lâm trường quốc doanh địa phương thực hiện theo hợp đồng đã ký, khi kết thúc giai đọan I (rừng khép tán) Liên hiệp có trách nhiệm bàn giao tòan bộ để các lâm trường quốc doanh này quản lý và tiếp tục đầu tư. Nội dung bàn giao gồm tòan bộ khối lượng rừng trồng đã khép tán (số lượng và chất lượng); Tình hình thực hiện đầu tư, những vấn đề còn tồn tại và những biện pháp tiếp tục giải quyết. a2. Đối với các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể : Sau khi kết thúc giai đọan I (rừng khép tán) các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký cho đến khi rừng đến tuổi khai thác chính. Liên hiệp bàn giao trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn đầu tư cho các lâm trường quốc doanh (trung ương hay địa phương tùy thuộc vào khả năng quản lý, điều khiển địa lý của từng lâm trường). Liên hiệp có trách nhiệm kiểm kê, theo dõi tòan bộ giá trị tài sản vật tư, tiền vốn đã giao cho các đơn vị để thực hiện hợp đồng (theo từng năm và cho đến khi thanh lý hợp đồng).
b) Quyết tóan vốn : b1.Đối với các lâm trường quốc doanh, hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể : Hàng năm phải quyết tóan vốn đầu tư với Liên hiệp . Liên hiệp có trách nhiệm xem xét chấp nhận quyết tóan của đơn vị. - Các lâm trường quốc doanh : thực hiện chế độ báo cáo quyết tóan như hiện hành. - Các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể : khi quyết tóan phải thể hiện rõ các nội dung sau : Số lượng, chất lượng cùng trồng, chăm sóc (số thực hiện và số theo hợp đồng đã ký; số vốn đầu tư (thực nhận đươc và số theo hợp đồng)). Giá trị vật tư, dịch vụ do Liên hiệp cung cấ (số thực tế nhận và số theo hợp đồng); xác định công nợ, thời gian và phương thức thanh tóan. Khi kết thúc đầu tư, đưa rừng vào khai thác, các lâm trường, hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể quyết tóan tòan bộ công trình, Liên hiệp có trách nhiệm xem xét chấp nhận quyết tóan. Trên cơ sở này hai bên tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng. b2.Đối với Liên hiệp : Liên hiệp thực hiện chế độ báo cáo quyết tóan như quy định hiện hành (trong đó tách riêng hai phần : Liên hiệp trực tiếp làm và phần ký hợp đồng với các đơn vị).
- Thu hồi vốn đầu tư : Vốn đầu tư của Ngân sách nhà nước được thu hồi khi rừng bắt đầu đưa vào khai thác chính, mức thu hồi là mức thu tiền nuôi rừng tính trên sản lượng định mức được duyệt.
a) Đối với các lâm trường quốc doanh : Các lâm trường quốc doanh thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước đã đầu tư thông qua Liên hiệp bằng tiền nuôi rừng do Nhà nước quy định.
b) Đối với hợp tác xác, hộ gia đình, cá thể : Nhà nước không thu lãi trên số vốn đầu tư ứng trước. Vốn đầu tư được thu hồi bằng sản phẩm cây đứng. Khi có sản phẩm thu họach, các hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể phải nộp sản phẩm cây đứng cho Nhà nước (theo năng suất định mức m3/ha, còn phần vượt năng suất định mức để lại cho HTX, hoặc gia đình cá thể được hưởng) tương ứng theo tỷ lệ nhân vốn ứng trước của Nhà nước so với suất đầu tư hàng năm có quy đổi theo thời giá. Lâm trường quốc doanh tiếp nhận sản phẩm cây đứng (như đã nêu ở điểm a2-mục 3- phần III của thông tư này) phải trích đủ mức tiền nuôi rừng (của phần sản phẩm thu hồi theo tỷ lệ vốn Nhà nước ứng trước) để đầu tư tiếp chu kỳ II. IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này được thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1989, những quy định trước đây trái với thông tư này không có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Liên Bộ Tài chính - Lâm nghiệp để giải quyết. Việc xử lý tổn thất do thiên tai như sâu bệnh, nạn cháy rừng ...và vi phạm hợp đồng có văn bản hướng dẫn riêng. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP Thứ trưởng Tô Văn Bình KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng Hồ Tế
Nơi nhận: - Hội đồng Bộ trưởng - Ban Kinh tế TW, Ban nông nghiệp TW - UBKHNN, UBVGNN, NHNN VN, Tổng cục thống kê, Bộ Thủy lợi, Bộ XD, Bộ Năng lượng, Bộ NN và CNTP, Bộ CN nhẹ. - UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Sở Tài chính (Tài chính vật gía) - Sở Lâm nghiệp (Sở Nông lâm) - Các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị trực thuộc Bộ TC, Bộ LN - Lưu Bộ Tài chính (VP, NLTL), Bộ Lâm nghiệp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-20-tt-lb-huong-dan-quan-ly-von-dau-tu-vung-chuyen-canh-nguyen-lieu-giay-trung-tam-bac-bo--108283.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch