Thông tư liên tịchTT/LB hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công nghiệp tàu thuyền thanh toán từ nguồn vốn ngân sách
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/10/1996
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 5 TT/LB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 1996 THÔNG TƯ LIÊN BỘ HƯỚNG DẪN TẠM THỜI TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG GIÁ THÀNH, GIÁ BÁN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TÀU THUYỀN THANH TÓAN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH.
Căn cứ Quyết định 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá; Liên Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành giá bán sản phẩm tàu thuyền sản xuất trong nước thanh tóan từ nguồn vốn Ngân sách như sau: A- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT 1- Luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật và dự tóan thiết kế được duyệt. 2- Hợp đồng kinh tế giữa bên đặt hàng (bên A) và bên sản xuất (bên B). 3- Mọi thay đổi so với luận chứng hoặc thiết kế phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. B- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. I/ Chi phí vật tư thiết bị mua ngòai: Danh mục các lọai kê theo phụ lục về khỏan mục giá thành và giá bán đính kèm và đã bao gồm phần vật tư chuẩn bị sản xuất. 1- Số lượng, chủng lọai vật tư thiết bị phải căn cứ vào thiết kế được duyệt, ghi rõ chất lượng vật tư, nước sản xuất. 2- Giá vật tư thiết bị là giá bán của doanh nghiệp sản xuất. Kinh doanh xuất nhập khẩu có tư cách pháp nhân, có đủ chứng từ hợp lệ và phù hợp với mặt hàng giá tại thời điểm mua. a- Đối với vật tư thiết bị do Nhà nước quản lý giá thì căn cứ vào mức giá do cơ quan có thẩm quyền quy định. b- Đối với vật tư thiết bị do Nhà nước quy định giá tối đa thì giá thanh tóan không được vượt khung giá đó và phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm mua. 3- Thời điểm tính giá kể từ khi ký kết hợp đồng giữa bên A và bên B và từng thời điểm mua thực tế tính từ khi ký hợp đồng đến khi bàn giao tàu theo tiến độ sản xuất. II/ Chi phí vận chuyển bốc xếp vật tư thiết bị cho sản xuất: Giá vật tư mua ngòai quy định tại phần I mục B chưa bao gồm chi phí vận chuyển bốc xếp đến kho bên mua, vì vậy đơn vị sản xuất được tính chi phí này vào giá thành sản phẩm, cụ thể như sau: 1- Đối với các doanh nghiệp đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Quảng nam-Đà nẵng được tính 1, 3% trên giá trị vật tư thiết bị mua ngòai. 2- Đối với các doanh nghiệp có địa điểm ngòai các Cảng lớn tập trung nêu trên như Thành phố Hà nội, Hạ long ... được tính 1,8% trên giá trị vật tư thiết bị mua ngòai. III/ Động lực (điện) dùng cho sản xuất: 1- Định mức lượng tiêu hao (kwh) dùng cho sản xuất căn cứ vào thiết kế kỹ thuật được duyệt. 2- Đơn giá đ/kwh thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. IV/ Tiền lương công nhân sản xuất chính: 1- Định mức lao động (ngày công) căn cứ vào số ngày công ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2- Cấp bậc thợ công việc:
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm do thiết kế kỹ thuật quy định cho từng lọai công việc. 3- Tiền lương cấp bậc công nhân sản xuất chính: Tính theo quy định hiện hành của Nhà nước. V/ Bảo hiểm xã hội: Tính theo quy định hiện hành. VI/ Chi phí sử dụng máy thiết bị, kinh phí phân xưởng, quản lý phí xí nghiệp: Ba chi phí trên được tính 1,1 lần tiền lương công nhân sản xuất chính (mục IV) và đã bao gồm chi phí quản lý bộ máy trực tiếp cấp trên. VII/ Chi phí ngòai sản xuất bao gồm: 1- Chi phí đăng kiểm: Tính theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2- Chi phí thử tàu, thuê hoa tiêu, bàn giao tàu ... được tính 1,3% trên giá thành công xưởng. Riêng đối với các lọai tàu đặc chủng như: tàu chở xăng dầu, tàu cao tốc, tàu nghiên cứu khoa học ... được tính 2,5% trên giá thành công xưởng. VIII/ Lợi nhuận: Được tính bằng 2% trên giá thành tòan bộ IX/ Thuế doanh thu: Tính theo quy định hiện hành của Nhà nước. X/ Thiết kế phí: Được tính theo quy định hiện hành. C- ĐIỀU KHỎAN THỰC HIỆN. 1- Trong trường hợp đơn đặt hàng được giao đến một số doanh nghiệp sản xuất để lựa chọn, căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này, Ban Vật giá Chính phủ quy định giá tối đa làm cơ sở đấu thầu giá giữa các doanh nghiệp. 2- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất tàu thuyền thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước có bán sản phẩm cho đối tượng sử dụng được thanh tóan từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vướng mắc cần phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ để nghiên cứu xử lý./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG KT/ TRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ PHÓ TRƯỞNG BAN Phạm Văn Trọng Lê Văn Tân PHỤ LỤC DANH MỤC KHỎAN MỤC GIÁ THÀNH VÀ GIÁ BÁN Kèm theo Thông tư Liên Bộ số /LB/TC-VGCP Ngày tháng năm 199 Số TT Khỏan mục giá thành Đơn vị tính Lượng Đơn giá Thành tiền I1 Vật tư thiết bị mua ngòaiKim lọai đen a- Thép tấm các lọai b- Thép hình c - Thép ống đen liền d- Thép ống tráng kẽm e- Thép tròn các lọai g- Các lọai khác 2 Kim lọai màu 3 Máy, trang thiết bị động lực 4 Van các lọai 5 Điện tàu 6 Phụ tùng dự trữ 7 VTD thông tin liên lạc 8 Thiết bị mua sắm 9 Trang thiết bị thuyền viên 10 Vật liệu phụ 11 Nhiên liệu Cộng I II Chi phí vận chuyển bốc xếpCộng chi phí vật tư thiết bị mua ngòai (I + II) III Động lực (điện) dùng cho sản xuất IV Tiền lương công nhân sản xuất chính V Bảo hiểm xã hội VI Chi phí chungGiá thành công xưởng(Cộng từ I đến VI) VII Chi phí ngòai sản xuấtGiá thành tòan bộ (cộng từ I đến VII) VIII Lợi nhuậnGiá bán buôn xí nghiệp(Cộng từ I đến VIII) IX Thuế doanh thu X Thiết kế phíGiá bán buôn công nghiệp(Cộng từ I đến X)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-5-tt-lb-huong-dan-tam-thoi-tinh-chi-phi-san-xuat-lam-co-so-xay-dung-gia-thanh-gia-ban-san-pham-cong-nghiep-tau-thuyen-thanh-toan-tu-nguon-von-ngan-sach--110061.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch