Thông tư liên tịchTT/LB Hướng dẫn thi hành, Hội đồng Chính phủ đã ra về việc trợ cấp khó khăncho cán bộ công nhân viên chức Nhà nước nhằm góp phần ổn định đời sống cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện để anh chị em phấn khởi yên tâm đẩy mạnh sản xuất, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/01/1979
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CÔNG ĐÒAN VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 01 TT/LB Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 1979
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 354-CP ngày 27/9/1979, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 354-CP về việc trợ cấp khó khăn cho cán bộ công nhân viên chức nhà nước nhằm góp phần ổn định đời sống cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện để anh chị em phấn khởi yên tâm đẩy mạnh sản xuất, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, các ngành có liên quan, Tổng công đòan Việt Nam và Bộ Tài chính ra Thông tư hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định nói trên như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRỢ CẤP 1/ Những công nhân, viên chức thuộc biên chế các cơ quan hành chính - sự nghiệp hoặc thuộc lực lượng lao động thường xuyên của các đơn vị kinh doanh, sản xuất (xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường) của Nhà nước và các xí nghiệp công tư hợp doanh đã áp dụng chế độ tiền lương như xí nghiệp quốc doanh; công nhân viên quốc phòng; những người làm việc theo hợp đồng có tính chất lâu dài từ một năm trở lên và hưởng chế độ tiền lương như cán bộ, công nhân viên chức có cùng trình độ, cùng ngành, nghề trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước; những cán bộ công nhân, viên chức đang đi học, đI đIều trị, đIều dưỡng hưởng nguyên lương hay tỷ lệ % lương mà gia đình có mức thu nhập bình quân thấp theo mức quy định trong Quyết định số 354-CP ngày 27/9/1979 của Hội đồng Chính phủ và hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này. 2/ Những cán bộ công nhân viên chức sau đây không thuộc đối tượng thi hành chế độ trợ cấp quy định tại Quyết định 354-CP và Thông tư này: - Cán bộ công nhân viên chức có gia đình thuộc diện có được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn theo quy định tại Thông tư số 11-Thông tư-CT ngày 22/11/1963 và công văn số 826-TC/TW ngày 15/5/1978 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. - Cán bộ công nhân viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng theo vụ, theo việc; công nhật; theo chế độ hợp đồng hưởng lương đặc biệt, làm việc cho các ĐạI sứ quán nước ngòai. - Quân nhân tại ngũ - Cán bộ công nhân viên chức, quân nhân về hưu, nghỉ mất sức đang hưởng trợ cấp trợ cấp bảo hiểm xã hội về hưu, mất sức. Thanh niên xung phong tại ngũ II- MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐỂ XÉT TRỢ CẤP. 1/ Đối với những cán bộ công nhân viên chức có gia đình ở nội thành của các thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố HảI phòng, thành phố Nam Định, thành phố Biên hòa, thành phố Việt trì, thành phố Vinh, thành phố Thái Nguyên, ở các khu công nghiệp tập trung: Gò Đầm (Bắc Thái) gang thép (TháI Nguyên - Bắc Thái) Vinh - Bến Thủy (Nghệ An-Nghệ Tĩnh) than Quảng Ninh, khu công nghiệp Biên hòa thì mức thu nhập bình quân đầu người trong gia đình để xét trợ cấp là dưới 22đ/tháng. 2/ Đối với những cán bộ công nhân viên chức có gia đình ở nội thị của các thị xã (kể cả thị xã là tỉnh lỵ), nội thị của các thị trấn (kể cả thị trấn là huyện lỵ), các huyện ngọai thành cũ (thuộc khu vực 10% phụ cấp khu vực cũ) của thành phố Hà nội, các huyện, quận ngọaI thành cũ của thành phố Hồ Chí Minh, các khu nhà ở tập thể của cán bộ công nhân viên chức ở vùng nông thôn, thì mức thu nhập bình quân đầu người trong gia đình để xét trợ cấp là dưới 20đ/tháng. 3/ Đối với những cán bộ công nhân viên chức có gia đình ở nông thôn (thôn, ấp, xã bao gồm cả các thôn xã mới sát nhập thuộc các huyện ngọai thành của thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh) thì mức thu nhập bình quân đầu người trong gia đình để xét trợ cấp là dưới 18đ/tháng. III- CÁCH TÍNH CÁC KHỎAN THU NHẬP VÀ SỐ NGƯỜI TRONG GIA ĐÌNH GẮN BÓ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC ĐỂ TÍNH BÌNH QUÂN THU NHẬP THEO ĐẦU NGƯỜI. 1/ Tổng số thu nhập của gia đình phảI bao gồm tòan bộ số thu nhập bằng tiền hoặc bằng hiện vật quy ra tiền của từng người trong gia đình hay của tòan bộ lao động của những người trong gia đình mà người cán bộ công nhân viên chức có trách nhiệm chủ yếu trong việc nuôi dưỡng. Các khỏan thu nhập đó không kể do người nào và bằng cách nào và không kể là thu nhập hàng tháng hay theo việc, theo vụ, theo mùa trong năm, đều phải cộng lại, chia đều cho 12 tháng để tính ra bình quân thu nhập của một tháng trong năm. Cụ thể là:
a) Các khỏan thu nhập bằng tiền lương, phụ cấp lương, trợ cấp đông con, trợ cấp khó khăn thường xuyên, - không kể trợ cấp thương tật, tiền thưởng tăng năng suất... của người là cán bộ công nhân viên chức.
b) Các khỏan tiền trợ cấp hưu trí, trợ cấp mất sức, của người là cán bộ công nhân viên chức về hưu, mất sức.
c) Các khỏan trợ cấp xã hội khác; hoc bổng, sinh họat phí của học sinh học nghề, phổ thông, chuyên nghiệp; trợ cấp tuất của con mồ côi...
d) Tiền lương, tiền công của người là xã viên hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, tiền công ăn chia quy từ hiện vật ra, tiền của xã viên hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng (kể cả thu nhập trên ruộng đất 5%), thu nhập bằng buôn bán của tiểu thương...
đ) Các khỏan thu nhập khác còn lại của tất cả các người trong gia đình. 2/ Các tỉnh bình quân thu nhập theo đầu người trong gia đình:
a) Cộng tất cả các khỏan thu nhập của những người có thu nhập trong gia đình.
b) Trừ đi số tiền ăn tiêu cần thiết cho bản thân người cán bộ công nhân viên chức tại chức, nghỉ hưu, mất sức, quân nhân tại ngũ là sĩ quan (đến cấp thượng úy) là 35đ/tháng/ người.
c) Số tiền còn lại đem chia đều cho số người còn lại trong gia đình; thương của số chia là mức thu nhập bình quân tính theo đầu người trong gia đình. 3/ Số người trong gia đình được tính để chia bình quân thu nhập theo đầu người bao gồm những người trong gia đình mà người cán bộ côg nhân viên chức là chủ gia đình có trách nhiệm chủ yếu phải đóng góp để nuôi dưỡng như vợ hay chồng, con cái, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hay chồng... + Những người trong gia đình sau đây không tính vào số người được lấy làm căn cứ để tính bình quân thu nhập theo đầu người trong gia đình: * Những người là cán bộ công nhân viên chức đã được trừ tiền ăn tiêu cần thiết cho bản thân là 35đ/tháng/người. * Những người là quân nhân tại ngũ, là thanh niên xung phong tại ngũ đang hưởng theo chế độ cung cấp trong quân đội, đội thanh niên xung phong tập trung. * Những người là sĩ quan quân đội nhân dân từ cấp thượng úy trở xuống (kể cả công an vũ trang), đã được trừ cho bản thân mỗi người là 35đ/tháng/người. IV- XÁC ĐỊNH SỐ SUẤT ĐƯỢC TRỢ CẤP VÀ VIỆC KÊ KHAI, XÉT DUYỆT TRỢ CẤP 1/ Xác định số suất được trợ cấp.
a) Nếu gia đình thuộc diện trợ cấp có một người là cán bộ công nhân, viên chức thì được trợ cấp một suất (10đ).
b) Nếu gia đình thuộc diện trợ cấp có hai người là cán bộ côgn nhân, viên chức trở lên thì: - Nếu được trợ cấp 1 suất rồi, mà mức bình quân thu nhập mới vẫn thấp hơn mức 22đ - 20đ - 18đ (tùy khu vực) thì được trợ cấp thêm một suất nữa là hai suất. - Nếu được trợ cấp 2 suất rồi, mà gia đình lại có 3 người là cán bộ, công nhân, viên chức, mức bình quân thu nhập mới vẫn thấp hơn mức 22đ-20đ-18đ (tùy khu vực) thì được trợ cấp thêm một suất nữa là 3 suất...
c) Ngược lại nếu sau mỗi lần trợ cấp một suất 10đ mà bình quân thu nhập mới của gia đình đã bằng hoặc cao hơn chút ít mức 22đ-20đ-18đ (tùy khu vực) thì được trợ cấp thêm một suất nữa là 3 suất... 2/ Kê khai:
a) Một gia đình thuộc diện được trợ cấp có nhiều người là cán bộ, công nhân, viên chức, được hưởng hai suất trợ cấp trở lên, gia đình giao cho một người lĩnh cả mấy suất ở một nơi (nơi mà người được gia đình ủy nhiệm đang làm việc). Cơ quan, xí nghiệp quản lý người được gia đình ủy nhiệm xét và cấp cho người đó.
b) Người đứng kê khai xin trợ cấp: - Nếu gia đình chỉ có một người là cán bộ công nhân viên chức tại chức thì người cán bộ công nhân viên chức đó đứng tên kê khai để xin trợ cấp. - Nếu gia đình có nhiều người là cán bộ công nhân viên chức tại chức thì người cán bộ công nhân viên chức tại chức có mức lương chức vụ hay cấp bậc cao nhất cùng sống trong hộ gia đình đó đứng tên kê khai xin trợ cấp; nếu người có mức lương cao nhất trong gia đình đi công tác xa (đi công tác ở nước ngòai hay ở tỉnh khác xa gia đình) thì người có mức lương cao thứ hai cùng ở trong hộ gia đình đó đứng tên kê khai xin trợ cấp; nếu gia đình có nhiều người là cán bộ công nhân viên chức tại chức nhưng đều ở xa gia đình thì người có mức lương cao nhất ở gần gia đình đứng tên kê khai. - Nếu gia đình có người là cán bộ công nhân, viên chức tại chức, có người là sĩ quan quân đội tại ngũ (kể cả công an vũ trang) mà từ cấp thượng úy trở xuống, thì người cán bộ công nhân viên chức tại chức đứng tên kê khai. - Mỗi qúy một lần, từ ngày 20 đến ngày 30 của tháng cuối qúy trước, người cán bộ công nhân viên chức tại chức đứng tên kê khai xin trợ cấp phải kê khai đầy đủ và rõ ràng số thu nhập của gia đình và số người trong gia đình theo đúng bảng mẫu kê khai đình kèm thông tư này để gửi Ban Chấp hành công đòan bộ phận và Ban Chấp hành cơ sở nơi mình đang công tác, sản xuất xét và đề nghị với thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp ra quyết định trợ cấp. 3/ Cách xét và quyết định trợ cấp, mức trợ cấp:
a) Đầu mỗi qúy, từ ngày 1 đến ngày 10 của tháng đầu qúy, căn cứ vào tờ khai của người xin trợ cấp, nhận xét và đề nghị của Ban Chấp hành công đòan cơ sở và các quy định trong thông tư, Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp xét quyết định số suất trợ cấp (mỗi suất trợ cấp là 10đ/tháng) cho cán bộ công nhân viên chức mà gia đình có mức thu nhập bình quân thấp cần được trợ cấp.
b) Trước khi ký quyết định trợ cấp trong vòng 10 ngày, thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp phải niêm yết danh sách những người được trợ cấp và số suất trợ cấp cho mỗi gia đình để cán bộ công nhân viên chức trong cơ quan, xí nghiệp tham gia ý kiến.
c) Trường hợp có người được xét trợ cấp mà cán bộ công nhân viên chức trong xí nghiệp, cơ quan có nhiều ý kiến thắc mắc thì có thể tạm hõan chưa ra quyết định trợ cấp. Sau đó, công đòan cơ sở phải tổ chức xác minh, kết luận và thông báo lại cho quần chúng biết kết quả. Nếu người cán bộ công nhân viên chức đó kê khai đúng thì ra quyết định trợ cấp và cho truy lĩnh số tiền được trợ cấp của những tháng bị tạm ngừng. Nếu kê khai sai, không đúng diện được trợ cấp thì đình chỉ không trợ cấp.
d) Những cán bộ công nhân viên chức đã kê khai đầy đủ và rõ ràng các khỏan thu nhập của gia đình nhưng thủ trưởng và công đòan cơ sở xét duyệt chậm thì cũng được truy lĩnh số tiền trợ cấp của những tháng chưa được lĩnh.
đ) Những cán bộ công nhân viên chức chưa kê khai đầy đủ và rõ ràng các khỏan thu nhập của gia đình thì chỉ lĩnh trợ cấp từ khi có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, không được truy lĩnh.
e) Những cán bộ công nhân viên chức đã lĩnh trợ cấp nhưng quần chúng phát hiện và đã được xác minh là không thuộc diện được trợ cấp thì người đó phải hòan lại số tiền đã lĩnh.
g) Mức trợ cấp 10đ/tháng và số suất được trợ cấp cho mỗi gia đình cán bộ công nhân viên chức do cơ quan, xí nghiệp quản lý người cán bộ công nhân viên chức đứng tên kê khai và xin trợ cấp cấp phát cho cán bộ công nhân viên chức đó cùng với kỳ lương đợt 1 hàng tháng. V- TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT Ngòai khỏan trợ cấp khó khăn thường xuyên hàng tháng trên đây, những cán bộ công nhân viên chức thuộc đối tượng trợ cấp khó khăn quy định ở điều 1 trong Thông tư này nếu gặp khó khăn đột xuất: do bị bão, lụt, cháy nhà... mà bị hư hại, mất mát tài sản hoặc bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm đau lâu ngày, bị chết, nếu có mức bình quân thu nhập tính theo đầu người trong gia đình dưới 27 đồng một tháng đối với những cán bộ công nhân viên chức nói ở điểm 2 mục II, dưới 23 đồng đối với những cán bộ công nhân viên chức nói ở điểm 3 mục II thì được xét trợ cấp khó khăn đột xuất một lần/một năm từ 50 đồng đến 100 đồng cho mỗi gia đình, tùy theo mức độ thiệt hại. Cách kê khai, xét duyệt, quyết định trợ cấp cũng theo như đã quy định ở trên (điều IV, điểm 2 và 3). VI- KINH PHÍ TRỢ CẤP 1/ Kinh phí trợ cấp khó khăn thường xuyên hàng tháng và trợ cấp khó khăn đột xuất trên đây do qũy xã hội thuộc ngân sách Nhà nước đài thọ, thay cho khỏan kinh phí trợ cấp khó khăn được dự trù theo bình quân 5đ/người/năm trước đây. 2/ Cơ sở để dự trù khỏan kinh phí này là: - Trong qúy IV/1979, cơ quan, xí nghiệp được dự trù theo số suất (mỗi suất trợ cấp 10đ) được xét duyệt và quyết tóan theo số cán bộ công nhân viên chức và số suất trợ cấp có quyết định được trợ cấp. - Từ năm 1980 trở đi, cho đến khi cải tiến tiền lương, cơ quan, xí nghiệp được dự trù theo số cán bộ công nhân viên chức và số suất trợ cấp, thực cấp của qúy IV/1979 và quyết tóan theo số thực cấp của cùng qúy. - Cơ quan, xí nghiệp, các ngành, các địa phương không được tự ý mở rộng tiêu chuẩn, đối tượng xét cấp và phải quản lý chặt chẽ khỏan trợ cấp này như quản lý qũy tiền lương của cơ quan, xí nghiệp... - Sau mỗi qúy, từ 15-25 tháng đầu qúy sau, cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm báo cáo thống kê tình hình thực hiện trợ cấp khó khăn trên đây (theo mẫu đính kèm gửi cho Liên hiệp công đòan và Tổng công đòan Việt Nam). VII- ĐIỀU KHỎAN CHUNG 1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/1979. Nơi nào được phổ biến chậm cũng được thi hành kể từ ngày kể trên. 2/ Thông tư này thay thế cho các Thông tư quy định chế độ trợ cấp khó khăn thường xuyên và đột xuất được dự trù theo tiêu chuẩn bình quân 5 đồng/người/năm. Nhận được Thông tư này, đề nghị các Bộ, các ngành ở Trung ương, các Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Công đòan cùng cấp phổ biến cho tòan thể cán bộ công nhân viên chức và tổ chức việc xét, duyệt và cấp phát tiền trợ cấp được kịp thời, chính xác. Trong khi thực hiện nếu gặp khó khăn mắc mứu, đề nghị các Bộ, các ngành, các Ủy ban Nhân dân các cấp phản ánh cho Tổng công đòan và Bộ Tài chính biết để nghiên cứu và giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Nguyễn Ly
TM. BAN THƯ KÝ TỔNG CÔNG ĐÒAN VN Ủy viên (Đã ký) Nguyễn Tam Ngô T/L Ban Thư ký tổng công đòan Việt nam Phó văn phòng Trần Đòan
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-01-tt-lb-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-so-354-cp-ngay-27-9-1979-hoi-dong-chinh-phu-da-ra-quyet-dinh-so-354-cp-ve-viec-tro-cap-kho-khancho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-nha-nuoc-nham-gop-phan-on-dinh-doi-song-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-tao-dieu-kien-de-anh-chi-em-phan-khoi-yen-tam-day-manh-san-xuat-san-sang-chien-dau-xay-dung-va-bao-ve-to-quoc--78074.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch