Thông tư liên tịch số 231/HĐBTTT/LB Hướng dẫn về chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu
- Số hiệu
- 231/HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/05/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Số : 14 TT/LB Hà nội ngày 12 tháng 5 năm 1989
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn về chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu ______________________
Căn cứ quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế họach hóa và hạch tóan kinh doanh xã hội chủ nghĩa ;
Căn cứ vào quyết định số 231/HĐBT ngày 31/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về chuyên ngành vật tư sang hạch tóan kinh doanh xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ vào quyết định số 366/VT-CĐ ngày 13/8/1988 của Bộ Vật tư về việc chuẩn y đề án chuyển ngành vật tư thứ liệu sang hạch tóan kinh doanh xã hội chủ nghĩa ; trong khi chờ ban hành luật thuế ; Liên Bộ Tài chính - Vật tư quy định tạm thời một số điểm về chế độ quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh vật tư thứ liệu như sau : I - NGUYÊN TẮC CHUNG : Các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu theo giá thỏa thuận là đơn vị kinh doanh hạch tóan kinh tế độc lập, bảo đảm thực hiện các yêu cầu sau : 1/ Tự trang trải về tài chính, bảo đảm kinh doanh có lãi, làm đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách ; có mức thu nhập hợp lý, tương ứng với năng suất lao động của cán bộ công nhân viên và tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh. 2/ Bảo tòan vốn thực tế qua từng thời điểm kinh doanh. II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ : 1/ Các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu, sau khi hòan thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước ( các khỏan phải nộp theo chế độ quy định ) , được chủ động xác định hình thức trả lương và trích lập 3 qũy xí nghiệp thích hợp với năng suất, chất lượng lao động của cá nhân và hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Qũy lương và các qũy của đơn vị được xác định : qũy lương + 3 qũy xí nghiệp = Tổng thu trừ (-) Tổng chi ( bao gồm các khỏan phải nộp ngân sách theo quy định ). 2/ Mức nộp ngân sách từ doanh lợi của đơn vị kinh doanh vật tư, thứ liệu ( thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận trước đây ) tạm thời năm 1989 được tính bằng 1% ( một phần trăm ) trên doanh số bán ra thực thu, cụ thể : - Trường hợp doanh số bán thực tế cao hơn doanh số bán theo kế họach thì trích nộp 1% trên doanh số bán thực tế. - Trường hợp doanh số bán thực tế thấp hơn doanh số bán theo kế họach thì vẫn phải nộp 1% trên doanh số bán theo kế họach. Đối với phần sản xuất, gia công hạch tóan phụ thuộc vào kinh doanh chính thì nộp thuế hoặc thu quốc doanh v.v... theo chế độ hiện hành. Trong trường hợp trong năm 1989 sản xuất mặt hàng nào đó đang còn trong thời gian chưa ổn định hoặc còn thể nghiệm thì cần có phương án cụ thể đề nghị cơ quan Tài chính cung cấp xem xét giảm miễn thu quốc doanh hoặc thuế theo chế độ cho phép. Khi bán các sản phẩm đó đơn vị vẫn phải tính nộp ngân sách 1% trên doanh số bán thực tế. Vật tư nguyên liệu và sản phẩm điều chuyển nội bộ giữa các bộ phận trong cùng một đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập thì không tính doanh số bán ra và cũng không tính thu nộp ngân sách. Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất kinh doanh đều hạch tóan vào chi phí trên cơ sở giá kinh doanh do Nhà nước quy định áp dụng đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh ; phần chênh lệch giữa giá kinh doanh và giá bán buôn vật tư của hàng tồn kho ( nếu có ) được hạch tóan bổ sung vốn lưu động tự có. Đối với nguyên vật liệu do đơn vị tự tạo thì hạch tóan theo giá mua thực tế. 3/ Về vốn lưu động : Các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu họat động bằng vốn tự có ( do vốn ngân sách đã cấp, chênh lệch giá kiểm kê tồn kho qua các thời điểm tăng giá, vốn bổ sung từ qũy phát triển kinh doanh ...) ; vốn liên doanh liên kết ; vốn do góp cổ phần ( nếu có) vốn đi vay ( trong nước và ngòai nước ), kể cả vay Ngân hàng. Các đơn vị cần có kế họach và biện pháp, tích cực sử dụng các nguồn vốn lưu động một cách có hiệu quả nhất, thực hiện quay vòng vốn nhanh, tiết kiệm vốn và phần đấu từng bước bảo tòan vốn thực tế. Để bảo tòan được vốn , trước hết là vốn lưu động tự có, nên lấy lượng kim khí phế liệu hoặc một hiện vật khác do công ty vật tư thứ liệu Trung ương quy định làm hiện vật quy ước để bảo tòan vốn thực tế qua từng thời điểm kinh doanh, bảo đảm số vốn cuối năm phải mau lại được lượng kim khí phế liệu, ít nhất cũng tương ứng với lượng kim khí phế liệu quy đổi của số vốn lưu động đầu kỳ kế họach. Để thực hiện bảo tòan vốn kinh doanh thực tế, hàng qúy cần tính tóan để bổ sung bảo tòan vốn lưu động ; cuối năm xác định lại số phải bảo tòan vốn cả năm và điều chỉnh số tạm trích qua từng qúy. Nguồn bổ sung để bảo tòan vốn lưu động được trích từ các nguồn : - Chênh lệch giữa giá mua cuối qúy với giá mua đầu qúy của lượng hàng tồn kho. - Nếu phần chênh lệch trên không đủ bảo tòan vốn theo hiện vật quy ước thì số thiếu phải trích từ " lãi gộp" của đơn vị cho đủ. Hàng năm, khi xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước và trích lập các qũy xí ngiệp ( công ty thú liệu Trung ương đối với cơ sở ; Liên Bộ Tài chính - Vật tư đối với tòan ngành kinh doanh thứ liệu ) cần xem xét để đảm bảo sự bảo tòan vốn thực tế được đầy đủ và hợp lý. 4/ Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định : Các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu phải tự tính tóan để đảm bảo thu hồi vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Về nguyên tắc chung cần tính lại nguyên giá tài sản cố định và vốn cố định còn lại trên cơ sở giá cả theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tỷ lệ khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn thực hiện theo quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 27/7/1986 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn tiếp theo (nếu có). Riêng đối với những tài sản cố định do đơn vị tự thiết kế xây dựng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh vật tư thứ liệu không có trong danh mục tài sản cố định của Nhà nước thì đơn vị được tính tóan khấu hao theo phương án được duyệt. Đối với những tài sản cố định không cần dùng hoặc chờ thanh lý thì không tính khấu hao và phải khẩn trương giải quyết xong trong năm 1989 và sử dụng số tiền nhượng bán thu được theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Sau thời gian qui định trên, nếu không xử lý thì phải tiếp tục tính khấu hao như những tài sản khác của đơn vị. 5/ Thu nhập của các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu phân phối như sau : - Trích nộp kinh phí cấp trên theo quy định của Giám đốc Công ty vật tư thứ liệu Trung ương. - Trả lương cho cán bộ , công nhân viên và tiền công lao động hợp đồng theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Liên Bộ Lao đông - Thương binh xã hội và Tài chính. - Trích lập các qũy xí nghiệp : tùy tình hình thu nhập của xí nghiệp mà xác định mức trích các qũy nhưng đề đảm bảo có điều kiện phát triển, qũy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh tối thiểu phải đảm bảo khỏang 35 - 40% của tổng số trích 3 qũy xí nghiệp. 6/ Về các khỏan thu nộp ngân sách Nhà nước : Ngòai khỏan nộp từ doanh lợi 1% tính trên doanh số thực thu nói trên, các đơn vị kinh doanh vật tư thứ liệu còn phải nộp các khỏan thu quốc doanh hoặc thuế ( đối với các họat động sản xuất, dịch vụ có phát sinh và phải nộp ngân sách ), chênh lệch giá ( nếu có ) theo chế độ hiện hành của Nhà nước quy định chung đối với các xí nghiệp quốc doanh. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1989. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì thì các đơn vị phản ảnh cụ thể, kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết . / . KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ VẬT TƯ Thứ trưởng (Đã ký) Lại Văn Cử KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-14-tt-lb-huong-dan-ve-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cac-don-vi-kinh-doanh-vat-tu-thu-lieu--80207.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch