Thông tư liên tịchTT/LB hướng dẫn về lập dự toán các phương án đo đạc và lập bản đồ

Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/07/1987
Lĩnh vực
Đo đạc và bản đồ

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn về lập dự tóan các phương án đo đạc và lập bản đồ ________________________ Thi hành quyết định 295/CT ngày 9/9/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thực hiện phương thức kế họach hóa và hạch tóan kinh tế đối với các đơn vị cơ sở thuộc Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước, Liên bộ Bộ Tài chính- Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước hướng dẫn lập dự tóan các phương án đo đạc và lập bản đồ như sau: I. Nguyên tắc chung 1. Dự tóan phương án đo đạc và lập bản đồ (sau đây gọi tắt là dự tóan phương án) đóng vai trò giá cả các sản phẩm công tác đo đạc và lập bản đồ. Dự tóan phương án bao gồm tòan bộ chi phí để thực hiện phương án từ khâu đầu là lập phương án đến khâu cuối cùng là lập báo cáo tổng kết và một khỏan lợi nhuận để các đơn vị làm công tác đo đạc và lập bản đồ làm nghĩa vụ đối với Ngân sách và trích lập các qũy xí nghiệp theo chế độ Nhà nước quy định. Dự tóan phương án phải được quản lý chặt chẽ theo các chế độ quản lý giá hiện hành của Nhà nước.

  1. Dự tóan phương án được lập trên cơ sở thiết kế kỹ thuật của phương án và các định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động, định mức chi phí khác được cấp có thẩm quyền ban hành.

  2. Dự tóan phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thi hành. Cấp nào phê duyệt phương án cấp đó có thẩm quyền phê duyệt, sửa đổi, bổ sung dự tóan phương án.

  3. Dự tóan phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để ghi kế họach và cấp phát kinh phí, là cơ sở để ký hợp đồng và thanh tóan giữa các bên giao thầu, nhận thầu; là cơ sở để các đơn vị đo đạc và lập bản đồ hạch tóan kinh tế.

  4. Những phương án phải thi công trong nhiều năm, vì điều kiện nào đó chưa duyệt được tổng dự tóan cho cả phương án thì những bước phương án thi công trong năm kế họach phải được duyệt dự tóan riêng. Dự tóan bước phương án cũng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị phải tính tóan dự tóan của cả phương án, chậm nhất 1/3 thời gian thi công phương án (quy định trong phương án) dự tóan chính thức của phương án phải được tính tóan, trình duyệt xong. Quá thời hạn trên chưa trình duyệt dự tóan chính thức sẽ tạm ngừng cấp phát kinh phí. II. Nội dung dự tóan phương án Nội dung dự tóan phương án đo đạc và lập bản đồ bao gồm dự tóan của công việc đo đạc, lập bản đồ và dự tóan chi phí khác:

  5. Dự tóan công việc đo đạc và lập bản đồ là tòan bộ chi phí để thực hiện việc đo đạc và lập bản đồ từ bước khảo sát chọn điểm đến bước cuối cùng của đo vẽ, tính tóan (thi công phương án) và lãi định mức theo quy định bao gồm:

a) Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện khối lượng công tác đo đạc và lập bản đồ gồm: +Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ... dùng vào công việc gắn chặt với sản phẩm của công tác đo đạc và lập bản đồ như các cột mốc, cột tiêu.v.v. chi phí vật liệu tính trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật và giá cả Nhà nước quy định. Các lọai vật liệu dùng trong công tác nghiệp vụ như giấy bút, thước kẻ... không tính vào mục này. +Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương và các khỏan phụ cấp lương của công nhân, nhân viên kỹ thuật trực tiếp làm công tác đo đạc và lập bản đồ bao gồm: tiền lương cơ bản, các lọai phụ cấp chênh lệch giá sinh họat, lưu động, thâm niên, trách nhiệm... Chế độ khuyến khích khóan sản phẩm, thưởng trong quy lương và những chế độ khác được Nhà nước quy định cho đưa vào giá thành dự tóan. Những khỏan không phải phụ cấp lương như phụ cấp tiền chất đốt của cán bộ công nhân viên khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh... quy định được hạch tóan vào giá thành nhưng không được tính vào đây. +Chi phí thuê khóan ngòai: Là chi phí thuê khóan dân công mang vác dụng cụ, dẫn đường theo chế độ quy định được tính theo định mức lao động và đơn giá kế họach được duyệt. +Chi phí sử dụng máy: Là chi phí để sử dụng máy móc dùng trong công tác đo vẽ, bao gồm: Chi phí khấu hao máy móc, chi phí sửa chữa, nhiên liệu, phụ tùng thay thế... Chi phí tiền lương công nhân sử dụng máy tính vào mục chi phí nhân công không được tính vào khỏan mục này.

b) Chi phí trực tiếp khác: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc hòan thành khối lượng công tác đo đạc và lập bản đồ nhưng không thể tính tóan cụ thể trước được như chi phí phát dọn mặt bằng khi dựng cột mốc, cột tiêu, tát nước vét bùn khi xây dựng. Chi phí này được tính bằng một phần trăm (1%) trên chi phí trực tiếp.

c) Phụ phí thi công: Là tất cả những chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác đo vẽ như chi phí cho bộ máy quản lý, chi phí phục vụ thi công, chi phí phục vụ cho nhân công (như phụ lục 1 kèm theo) phụ phí thi công được quy định bằng 185% trên chi phí nhân công của phương án.

d) Chi phí cho việc lập phương án: được tính bằng ba phần trăm (3%) trên chi phí trực tiếp.

e) Chi phí nghiệm thu phương án hòan thành là tòan bộ chi phí để tổ chức nghiệm thu theo quy chế nghiệm thu của Cục ban hành. Chi phí này được tính bằng ba phần trăm (3%) trên chi phí trực tiếp.

g) Chi phí cho việc lập báo cáo tổng kết được tính bằng 2% trên chi phí trực tiếp.

h) Lãi định mức: Được quy định bằng 18% giá thành dự tóan của phương án để đơn vị thi công phương án làm nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và trích lập các qũy xí nghiệp theo chế độ quy định.

  1. Dự tóan chi phí khác bao gồm: -Chi phí đền bù hoa màu, nhà cửa để xây dựng các cột mốc, cột tiêu (nếu có) chi phí này tính trên cơ sở khối lượng hoa màu nhà cửa phải đền bù do địa phương (UBND tỉnh) quy định. -Chi phí về chuyên gia (nếu có): Là chi phí trả lương và chi phí khác theo chế độ quy định phục vụ cho chuyên gia trực tiếp làm hoặc chỉ đạo thực hiện phương án. -Chi phí cho Ban quản lý công trình: Là những chi phí để đảm bảo sự họat động của Ban quản lý công trình, các chi phí khác của ban được tính bằng 2% giá thành dự tóan. Đây là mức tối đa Ban quản lý công trình được phép chi. Ban quản lý công trình có trách nhiệm căn cứ vào các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước để lập dự tóan chi phí cụ thể hàng năm của Ban trình Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước phê duyệt. Ban quản lý công trình phải quản lý chặt chẽ dự tóan, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ nguyên tắc quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước.

  2. Để phù hợp với đặc điểm của công tác đo đạc và lập bản đồ là có nhiều biến động giữa thực tế và những tính tóan của phương án, để đảm bảo cho đơn vị có thể chủ động trong công tác kế họach hóa, trong dự tóan của phương án được ghi thêm khỏan dự phòng 10% (mười phần trăm) giá dự tóan khâu đo đạc và lập bản đồ.

  3. Thực hiện chính sách tiết kiệm của quốc gia, trong mỗi phương án và dự tóan được duyệt có biện pháp cụ thể thực hành tiết kiệm, có mức cụ thể về tiết kiệm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, vật liệu thể hiện bằng hiện vật và giá trị, trên cơ sở sắp xếp sản xuất, cải tiến hợp lý hóa quy trình công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. III. Lập và điều chỉnh dự tóan 1. Lập dự tóan: Phương án lập dự tóan phương án theo hướng dẫn tại phụ lục 2 đính kèm.

  4. Điều chỉnh dự tóan: Khi các căn cứ để lập dự tóan như định mức, chế độ, chính sách, giá... thay đổi hay điều kiện thực hiện phương án: phương án đo vẽ, điều kiện địa mao , địa hình... thay đổi làm ảnh hưởng đến dự tóan thì phải điều chỉnh bổ sung dự tóan. Đối với những trường hợp thay đổi các định mức, chính sách, chế độ, dự tóan sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng của Nhà nước. Khi phương pháp thi công, điều kiện địa hình, địa mao... thay đổi, bên thi công phải báo cho Ban quản lý công trình và phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu làm căn cứ để xin sửa đổi, bổ sung dự tóan. Nêu mức tăng của dự tóan trong phạm vi phí dự phòng (10%) thì không phải trình duyệt lại dự tóan. Nêu mức tăng dự tóan lớn hơn phí dự phòng thì phải trình duyệt lại dự tóan mới được cấp phát. -Trường hợp các phương án đang thi công mà chính sách, chế độ giá lương, định mức... thay đổi ảnh hưởng đến giá dự tóan phương án đơn vị thi công cùng Ban quản lý công trình phải tiến hành kiểm kê xác định lại khối lượng công việc còn lại của phương án từ thời điểm đó đến khi hòan thành. Dự tóan chỉ được bổ sung cho phần khối lượng còn lại. Khối lượng công việc đã hòan thành trước thời điểm thay đổi chính sách chế độ chi được cấp phát theo giá dự tóan cũ không phụ thuộc vào thời điểm cấp phát trước hay sau khi thay đổi chế độ. IV. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này được áp dụng cho công tác dự tóan phương án đo đạc và lập bản đồ từ 1/1/1987. Tất cả các quy định trái với thông tư này đều không có giá trị thi hành.

  5. Việc lập và quản lý dự tóan phương án trong điều kiện hiện nay là một công tác khó khăn phức tạp do việc cung cấp vật tư và mặt bằng giá cả còn biến động. Do đó những tỷ lê (%) quy định cho các khỏan chi phí nói trên, qua thử nghiệm một thời gian. sẽ được tính tóan và xác định lại cho phù hợp. Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước, rà sóat lại các định mức kinh tế, kỹ thuật, lao động để bảo đảm việc lập dự tóan và quản lý dự tóan theo đúng chế độ. Những vướng mắc khó khăn đơn vị phản ảnh về Liên bộ giải quyết. Nghiêm cấm tùy tiện trong việc thực hiện chế độ lập dự tóan.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-39-tt-lb-huong-dan-ve-lap-du-toan-cac-phuong-an-do-dac-va-lap-ban-do--79821.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan