Thông tư liên tịchTT/LB Hướng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, phân phối thanh toán và nộp ngân sách Nhà nước số Hải sản do các đội tàu đánh cá của Liên Xô đánh bắt ở vùng biển Việt Nam giao nộp
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/11/1979
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ HẢI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 18 TT/LB Hà nộ i ngày 21 tháng 11 năm 1979 THÔNG TƯ LIÊN B Ộ Hư ớng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, phân phối thanh tóan và nộ p ngân sách nhà nư ớc số hải sản do các đ ộ i tàu đánh cá c ủ a Liên Xô đánh b ắt ở vùng biển Việt Nam giao nộp. Được ủy nhiệm của Chính phủ, Bộ Hải sản đã ký hiệp định với Bộ nghề cá Liên xô cho tàu đánh cá trong một số vùng biển nước ta dưới hình thức nộp một số sản lượng khai thác được. Để thực hiện tốt việc tiếp nhận, phân phối, thanh tóan và nộp ngân sách Nhà nước số sản lượng hải sản do các đội tàu đánh cá của Bạn giao nộp, Liên Bộ Hải sản - Tài chính quy định như sau:
-
Số hải sản do tàu đánh cá của Bạn giao nộp là sản phẩm của ta phải được tổ chức tiếp nhận phân phối chu đáo, nhanh chóng theo chỉ tiêu kế họach Nhà nước và thanh tóan nộp kịp thời đầy đủ vào ngân sách Trung ương sau một đợt tiếp nhận.
-
Công ty Hải sản Trung ương thuộc Bộ Hải sản có nhiệm vụ đúng ra tiếp nhận phân phối, thanh tóan và nộp vào ngân sách Trung ương như nội dung điều 1 quy định.
-
Để thực hiện nhiệm vụ của mình, Công ty Hải sản Trung ương làm nhiệm vụ bán buôn, được phân phối sử dụng trong tòan ngành một khỏan chiết khấu nhất định. Tạm thời quy định mức chiết khấu này là 254 đồng cho 1 tấn sản phẩm (nội dung chi tiết của chiết khấu ghi ở bảng phụ kèm theo thông tư). Trường hợp có những khỏan chi cần thiết nằm ngòai dự kiến đã ghi ở bảng phụ kèm theo thông tư, làm cho số chiết khấu theo mức 254 đồng/tấn không đủ đảm bảo chi tiêu thì Công ty Hải sản Trung ương phải Báo cáo Bộ Hải sản (đồng thời gửi Bộ Tài chính ) xét quyết định. Mức chiết khấu quy định trên thi hành trong 2 năm (1979 - 1980). Hàng năm, căn cứ vào mức chiết khấu này Công ty Hải sản Trung ương lập kế họach tiết kiệm chi phí báo cáo Bộ Hải sản duyệt. Công ty chịu trách nhiệm thực hiện kế họach chiết khấu được duyệt hàng năm với hiệu quả cao nhất và theo kết quả thực hiện nhiệm vụ kế họach trong đó có kế họach chiết khấu của từng trạm và tòan ngành Công ty được trích lập các qũy xí nghiệp theo chế độ đối với Công ty bán buôn.
Căn cứ vào Nghị định thư ký với Bạn và các thông báo của Bạn Công ty Hải sản Trung ương chủ động lập kế họach, tiếp nhận và tiêu thụ hải sản hàng năm có chia qúy - bao gồm kế họach hiện vật và kế họach giá trị: số lượng hải sản tiếp nhận, dự kiến phân phối theo kế họach, doanh thu, chiết khấu và khỏan phải nộp vào ngân sách gửi Bộ Hải sản duyệt để thi hành (đồng thời gửi Bộ Tài chính). Sau khi kế họach được duyệt Công ty Hải sản thông báo cho cơ quan hành chính có quan hệ trực tiếp thường xuyên biết để thực hiện thu nộp.
-
Số tiền Công ty Hải sản Trung ương phải nộp vào ngân sách được tính như sau: Số tiền phải nộp ngân sách = Doanh thu - Chiết khấu Doanh thu = Giá giao hiện hành theo lọai quy đ ịnh x Số lư ợng hải sản thực tế đã giao cho ngư ời tiêu thụ Chiết khấu đư ợc duyệt = Kế họach chiết khấu đư ợc duyệt cho 1 tấn hải sản x Số lượng hải sản thực tế đã giao cho người tiêu thụ a. Giao hàng theo chỉ tiêu kế họach, phân phối đã được duyệt và làm thủ tục thanh tóan với khách hàng theo chế độ thanh tóan hiện hành. b. Đồng thời với việc làm chứng từ thanh tóan, đơn vị làm giấy nộp tiền vào ngân sách Trung ương tài khỏan lọai 1 khỏan 8 hạng 3 mục 7 tại Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan. Khi người mua trả tiền thì số nộp được thực hiện ngay tại Ngân hàng Nhà nước. c. Đơn vị trực thuộc của Công ty Hải sản Trung ương đứng ra nhận và phân phối hải sản báo cáo về Công ty Hải sản Trung ương và Ty tài chính địa phương nơi nhận hải sản: số hải sản đã nhận phân phối vá số tiền đã nộp vào ngân sách Trung ương sau mỗi chuyến nhận.
-
Mỗi lần nhận hải sản do tàu đánh cá của Bạn giao, Công ty Hải sản Trung ương (hoặc đơn vị cơ sở trực thuộc Công ty Hải sản Trung ương được Công ty Hải sản Trung ương ủy nhiệm đứng ra nhận hải sản và thanh tóan tại các cảng cá quy định) có nhiệm vụ:
-
Công ty Hải sản Trung ương hạch tóan riêng số thu, số chi về khỏan hải sản do tàu đánh cá Bạn nộp này. Từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng Công ty tổng hợp báo cáo (theo mẫu đính kèm) về Bộ Hải sản đồng thời gửi Bộ Tài chính tình hình tháng trước về số hải sản đã được phân phối, doanh thu, số tiền đã nộp vào ngân sách Trung ương của tất cả các điểm giao nhận với tàu Bạn. Hàng năm Công ty tổng hợp báo cáo quyết tóan số hải sản đã nhận, tình hình phân phối theo kế họach, daonh thu, chi phí, số tiền phải nộp vào ngân sách Trung ương gửi về Bộ Hải sản và Bộ Tài chính chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc năm.
-
Ty Tài chính nơi có cảng cá được quy định là cảng nhận hải sản của đánh cá Bạn giao, có trách nhiệm giám đốc việc thực hiện thông tư Liên Bộ này trong phạm vị địa phương mình và từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng báo cáo về Bộ Tài chính đồng gửi Bộ Hải sản nhận xét của mình về tình hình giao nhận, thanh tóan và số tiền đã nộp vào ngân sách Trung ương của tháng trước tại địa phương mình ./.
KT. BỘ TRƯ ỞNG BỘ HẢI SẢN THỨ TRƯ ỞNG ( Đ ã ký) Nguyễn Hồng Cấn
KT. BỘ TRƯ ỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯ ỞNG ( Đ ã ký) Võ Trí Cao BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HẢI SẢN CỦ A TÀU ĐÁNH CÁ NƯ ỚC BẠN VÀ TÌNH HÌNH NỘ P NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG Tháng năm Số lư ợng tấn Đơn giá bán Doanh thu 1. Hải sản giao nhận a. Tháng này: Cá đông: Lo ại 1 Lọai 2 . v . v . Tôm đông: : Lo ại 1 Lọai 2 . v . v . Hải sản khác: Cộng b. Từ đ ầ u năm đ ến tháng này Cá đông: : Lo ại 1 Lọai 2 . v . v . Tôm đông: : Lo ại 1 Lọai 2 . v . v . Hải sản khác: Cộng:
- Số tiề n đ ã nộp vào tài khỏan lọai 1 khỏan 8 hạng 3 mục 7 a. Tháng này b. Cộng từ đ ầ u năm đ ến tháng này Bảng phụ: NỘI DUNG CHI TIẾT TIẾP NHẬN CÁ GIAO NỘP CỦA TÀU LIÊN XÔ (Dự tính thao phương án nh ận 10.000T) TT Khỏan chi phí Số lư ợng Đơn giá (đ) Thành tiền A. Chi phí bốc xếp vận chuyển 1 Thuê cầu cảng cho tàu cập bến 20 chuyến 20.000 400.000 2 Chi phí chờ đ ợi bốc hàng 10.000 2 20.000 3 Chi phí đi ện báo 50 lần 50 2.500 4 Chi phí hoa tiêu 20 lần 500 10.000 5 Bốc dỡ cá từ tàu lên xe 10.000 tấn 5 50.000 6 Vận chuyển cá từ cảng về kho 8.000 tấn 7,5 60.000 7 Bốc cá từ kho lên xe 8.000 tấn 5 40.000 8 Bồ i dư ỡng ca ba bốc xếp vận chuyển 540 lư ợ t ngư ời 0,5 2.700 9 Thuê toa lạnh vận chuyển từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội 500 tấn 258,25 129.125 10 Thuê toa lạnh vận chuyển từ Đà N ẵng ra Hà Nội 500 tấn 119,90 59.950 B. Chi phí bảo quản 11 Chi bảo quả n đông l ạnh 5400T/chu kỳ 16 ngày 300 1.620.000 C. Chi phí phục vụ khác 12 Chi phí chung của trạm giao nhận 150 ngư ời/tháng 180 27.000 13 Chi tiế p đón thu ỷ thủ Bạn 1.600 lư ợ t ngư ời 50 80.000 14 Phí hao hụt tự nhiên 1% 15.000 15 Trích qũy 30.000 Cộng 2.546.275 Mức chiết khấu 2.546.275 bình quân = --------------------- = 254 đ ồng 1 Tấn 10.000 Văn b ản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-18-tt-lb-huong-dan-viec-to-chuc-tiep-nhan-phan-phoi-thanh-toan-va-nop-ngan-sach-nha-nuoc-so-hai-san-do-cac-doi-tau-danh-ca-cua-lien-xo-danh-bat-o-vung-bien-viet-nam-giao-nop--78123.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
- quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển
- bãi bỏ một số Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực thủy sản
- về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa
- Quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển của lực lượng Kiểm ngư
- Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản