Thông tư liên tịchTT/LB/TC-NH Hướng dẫn việc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hoá kiểm kê tồn kho
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/09/1987
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 46 TT/LB/TC-NH Hà nội ngày 30 tháng 9 năm 1987
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn việc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho. ________________________ Thi hành công văn số 726/V13 ngày 13/7/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hóa tồn kho; Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau: 1/ Tổ chức kiểm kê và xác định chênh lệch giá vật tư, hàng hóa tồn kho: Kể từ 1/7/1987 trở đi, mỗi khi Nhà nước quyết định thay đổi giá, các xí nghiệp sản xuất - kinh doanh, cung ứng vật tư, thương nghiệp, vận tải, dịch vụ hạch tóan kinh tế độc lập do Trung ương định hoặc địa phương quản lý ( dưới đay gọi chung là xí nghiệp ) bắt buộc phải tổ chức kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn kho ( kể cả nguyên, nhiên vật liệu cấu thành trong sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho ) ; vật tư, hàng hóa đang đi trên đường, ban gồm cả vật tư, hàng hóa do Trung ương phân phối theo kế họach, do địa phương sản xuất, do nhập khẩu hoặc liên doanh liên kết .v..v... để xác định lại giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho theo giá mới. Từng xí nghiệp phải thực hiện đầy đủ việc kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn kho về số lượng và giá trị; xác định tổng giá trị hàng tồn kho theo giá cũ và tổng giá trị hàng tồn kho theo giá mới để xác định chênh lệch giá vật tư, hàng hóa tồn kho ở thời điểm kiểm kê. Khỏan chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho là nguồn vốn của Nhà nước dùng để bổ sung vốn lưu động thiếu cho các xí nghiệp và bổ sung vốn tín dụng ngân hàng. Khỏan chênh lệch giá này được hạch tóan vào tài khỏan 15 " Đánh giá lại vật tư hàng hóa" để xử lý theo quy định ở điểm 2 dưới đây. 2/ Xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho: Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày sau thời điểm kiểm kê, các xí nghiệp phải báo cáo kết quả ( có số lượng và giá trị ), số chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho cho cơ quan quản lý cấp trên ( Bộ, Sở chủ quản, Tổng công ty hoặc Liên hiệp các xí nghiệp), đồng gửi cho cơ quan Tài chính, Ngân hàng cùng cấp. Ngay sau đó, xí nghiệp cùng với Tài chính, Ngân hàng cùng cấp tổ chức, xử lý chênh lệch giá hàng tồn kho đó như sau:
a)
Căn cứ định mức vốn lưu động năm 1987 đã được tính tóan điều chỉnh lại theo mặt bằng giá mới được duyệt để tính tóan số vốn lưu động tự có và coi như tự có kế họach theo tỷ lệ quy định tại Thông tư Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng số 46 ngày 6/12/1986. Nếu số vốn lưu động tự có và coi như tự có thực tế ( dư có 85,2 + Nợ định mức kế họach ) không đủ theo định mức mới thì số chênh lệch giá hàng tồn kho đó trước hết được bổ sung đủ vốn lưu động tự có trong định mức theo mặt bằng giá mới; thủ tục ghi chép hạch tóan thực hiện theo chế độ kế tóan do Bộ Tài chính đã quy định.
b) Khỏan chênh lệch giá còn lại ( nếu có ) xí nghiệp làm thủ tục nhận nợ vay trong hạn mức tín dụng với Ngân hàng cơ sở. Khi nhận nợ, Ngân hàng cơ sở hạch tóan chuyển số chênh lệch giá nhận nợ về Vụ Kế tóan Ngân hàng Trung ương để hạch tóan ghi vào tài khỏan 07012. Ngân hàng Nhà nước Trung ương có trách nhiệm tổng hợp số nhận nợ của các xí nghiệp bằng nguồn vốn chênh lệch giá hàng tồn kho gửi Bộ Tài chính để làm thủ tục ghi thu ghi chi qua Ngân sách chuyển cho Ngân hàng Nhà nước làm vốn tín dụng cho vay trong hạn mức. Ví dụ: Về xử lý chênh lệch giá hàng tồn kho: - Vốn lưu động định mức năm 1987 tính tóan xác định lại theo mặt bằng giá mới của xí nghiệp được duyệt là 200 triệu đồng, trong đó phần vốn tự có và coi như tự có là 100 triệu đồng; được vay Ngân hàng trong hạn mức tối đa 100 triệu ( tỷ lệ 50%). - Vốn lưu động tự có và coi như tự có đến ngày kiểm kê do điều chỉnh thay đổi giá là 45 triệu. - Tài sản lưu động thực tế khi kiểm kê tồn kho: + Theo giá cũ : 150 triệu đồng + Theo giá mới : 250 triệu đồng + Chênh lệch giá vật tư hàng hóa tồn kho 100 tr. đồng ( 250tr - 150 tr) , được tính tóan và xử lý như sau; - Bổ sung vốn lưu động tự có và coi như tự có theo mặt bằng giá mới cho xí nghiệp(100tr - 45tr ) 55tr - Nhận nợ với Ngân hàng cơ sở ( tức là tăng vay trong hạn mức tín dụng ) 45tr c) Ngòai những mục đích nói trên, các cấp Ngân sách, các ngành, các xí nghiệp không được dùng khỏan chênh lệch giá này vào bất cứ mục đích nào khác ( trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép ). 4/ Những quy định nói ở điểm 2 trên đây để áp dụng để xử lý chênh lệch giá vật tư hàng hóa kiểm kê tồn kho nhằm đảm bảo nhu cầu vốn lưu động định mức tăng lên cho các xí nghiệp và tăng nguồn vốn tín dụng ngân hàng; các khỏan chênh lệch giá khác đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5/ Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với khỏan chênh lệch vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho từ thời điểm 1/7/1987 về sau, và được áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở sản xuất - kinh doanh, cung ứng vật tư, vận tải, thương nghiệp, dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc doanh Trung ương và địa phương có phát sinh khỏan chênh lệch giá vật tư hàng hóa kiểm kê tồn kho mỗi khi Nhà nước quyết định điều chỉnh thay đổi giá. Các xí nghiệp, các Bộ, Sở chủ quản và cơ quan Tài chính, Ngân hàng các cấp phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong Thông tư này. Những quy định của các cấp, các ngành, các địa phương về việc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cần phản ánh kịp thời cho Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Trung ương biết để giải quyết./. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Lữ Minh Châu BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Hòang Quy Văn bản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-46-tt-lb-tc-nh-huong-dan-viec-xu-ly-chenh-lech-gia-vat-tu-hang-hoa-kiem-ke-ton-kho--79828.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch