Thông tư liên tịch số 298-CTTT/LB/TC-NH liên bộ tài chính - ngân hàng nhà nước hướng dẫn việc bổ sung vốn lưu động định mức thiếu cho các đơn vị kinh tế cơ sở
- Số hiệu
- 298-CT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/11/1987
Toàn văn
BỘ T À I CH Í NH, NG Â N H À NG NH À N ƯỚ C VI Ệ T NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 57 TT/LB/TC-NH Hà n ộ i ng à y 4 th á ng 11 n ă m 1987 THÔ NG T Ư LI Ê N B Ộ H ướ ng d ẫ n vi ệ c b ổ sung v ố n l ư u độ ng đị nh m ứ c thi ế u cho c á c đơ n v ị kinh t ế c ơ s ở . Thi hà nh quy ế t đị nh t ạ i c ô ng v ă n s ố 75 - V6 - M ng à y 8/10/1987 c ủ a H ộ i đồ ng B ộ tr ưở ng v ề vi ệ c c ấ p ph á t b ổ sung v ố n l ư u độ ng đị nh m ứ c thi ế u cho c á c đơ n v ị x í nghi ệ p, t ổ ch ứ c kinh t ế qu ố c doanh; Li ê n B ộ T à i ch í nh - Ng â n h à ng Nh à n ướ c h ướ ng d ẫ n vi ệ c th ự c hi ệ n nh ư sau: 1/ Xác định số vốn lưu động thiếu. Xác định kinh tế cơ sở (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) phải căn cứ vào định mức vốn lưu động được duyệt cho năm 1987, hiện nay Ngân hàng Nhà nước đang làm căn cứ cho vay để xác định số vốn lưu động thiếu. 2/ Nguồn bổ sung vốn lưu động thiếu Chuyển số vay nợ Ngân hàng về vốn lưu động sang số cấp phát bổ sung vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp:
Căn cứ vào định mức vốn lưu động nói trên, các đơn vị xí nghiệp thiếu vốn lưu động tự có (phần ngân sách cấp + nợ định mức) mà đã được Ngân hàng cho vay gổ sung vốn lưu động thiếu thì nay được chuyển số dư nợ đó thành số cấp phát bổ sung cho đủ vốn lưu động tự có theo định mức được duyệt. Những đơn vị, xí nghiệp mà Ngân hàng chưa cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu, nhưng có cho vay thuộc các lọai khác, thì nay cũng giảm số dư nợ vay đó để chuyển thành số cấp phát bổ sung vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp. Các đơn vị xí nghiệp phải lập đầy đủ các báo cáo cần thiết (định mức vốn lưu động được duyệt, số vốn lưu động tự có thiếu, số dư nợ vay Ngân hàng) gửi các cơ quan: Sở Tài chính (đối với xí nghiệp địa phương), Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương (đối với xí nghiệp Trung ương) và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố làm thủ tục cấp phát bằng cách xác nhận số vốn thiếu để giảm tương ứng số nợ đã vay ngân hàng (theo mẫu biên bản kèm theo). Riêng đối với các đơn vị Công ty xuất nhập khẩu Ngọai thương Trung ương mà hiện tại Ngân hàng đã cho vay 100% vốn lưu động định mức thì tạm thời vẫn giữ nguyên tỷ lệ nói trên và chưa chuyển số vay nợ Ngân hàng thành số cấp phát vốn lưu động thiếu cho đơn vị trong đợt này. 3/ Hạch tóan ghi sổ:
Căn cứ vào bản xác nhận của các cơ quan tài chính và Ngân hàng tỉnh thành phố về khỏan được bổ sung vốn lưu động tự có thiếu; a. Kế tóan Ngân hàng cơ sở ghi: - Nợ liên hàng đi (Vụ Kế tóan Tài vụ Ngân hàng Trung ương) kèm theo I biên bản xác nhận vốn lưu động thiếu. - Có tài khỏan cho vay vốn lưu dộng xí nghiệp (phân lọai thiểu khỏan 04 và các tiểu khỏan vay khác). b. Kế tóan xí nghiệp ghi: - Nợ tài khỏan 93 “Vay ngắn hạn Ngân hàng” (số chuyển từ tín dụng vốn lưu động sang vốn tự có) - Có tài khỏan 85 “vốn cơ bản” tiểu khỏan 85, 2 “vốn lưu động” số được bổ sung vón lưu động tự có. c. Nhận được liên hàng đến, Vụ Kế tóan Tài vụ Ngân hàng Trung ương ghi: Nợ Tài khỏan 808 “Ngân sách sử dụng để cấp phát vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp”, mở sổ theo dõi theo khối Trung ương (Bộ, ngành) và theo địa phương (tỉnh, thành phố). Có tài khỏan 832 “Liên hàng đến”. Ví dụ: - Vốn lưu động định mức được duyệt: 10 triệu Trong đó: + Ngân sách cấp (kể cả nợ định mức) 5 triệu + Vay Ngân hàng trong định mức 5 triệu - Số thực có về nguồn vốn lưu động tự có (phần Ngân sách cấp + nựo định mức) 2 triệu - Số vay ngắn hạn ngân hàng về vốn lưu động: 8 triệu Trong đó: + Vay trong định mức 5 triệu + Cho vay bù vốn lưu động thiếu 1 triệu + Vay trên mức 2 triệu Cách xử lý như sau: - Số vốn lưu động thiếu (Phần ngân sách cấp) 5 triệu - 2 triệu = 3 triệu - Nguồn bù đắp được duyệt: + Giảm dư nợ vay bổ sung vốn lưu động thiếu 1 triệu + Giảm dư nợ vay trên mức 2 triệu Kế tóan ngân hàng ghi: - Nợ tài khỏan 830: 3 triệu - Có tài khỏan vay vốn lưu động : 3 triệu trong đó: Tiểu khỏan 04: 1 triệu vay trên mức : 2 triệu Kế tóan xí nghiệp ghi: - Nợ tài khỏan 93: 3 triệu - Có tài khỏan 85.2: 3 triệu 4/ Tổ chức thực hiện Sở Tài chính, Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu phải chịu trách nhiệm về nguồn vốn cấp phát ra tương ứng với số giảm dư nợ Ngân hàng, phải thực hiện việc xác nhận số cấp phát đó cho các đơn vị xí nghiệp cơ sở, kể cả Trung ương và địa phương để làm thủ tục ghi sổ và theo dõi tổng hợp báo cáo cấp trên. Trong tháng 11/1987 Sở Tài chính, Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu phải tổng hợp báo cáo có phân ra khối Trung ương và địa phương gửi về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) và Ngân hàng Trung ương (Vụ Kinh tế và Kế họach) để Liên Bộ tổng hợp đối chiếu kết quả xử lý và hạch tóan thu chi ngân sách, đồng thời các đơn vị kinh tế cơ sở phải báo cáo kết quả xử lý lên cơ quan quản lý cấp trên. Cũng trong tháng 11/1987, Bộ và Sở chủ quản phải tổng hợp báo cáo kết quả xử lý ở ngành mình cho cơ quan Tài chính và Ngân hàng cùng cấp. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở hạch tóan kinh tế có quan hệ vốn với Tài chính và tín dụng Ngân hàng thuộc tất cả các ngành kinh tế Trung ương và địa phương. - Bước tiếp theo khỏang tháng 11 - 12/1987, căn cứ vào mặt bằng giá mới, các đơn vị kinh tế phải tính tóan lại vốn lưu động tự có và coi như tự có kế họach theo các quy định tại thông tư Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng số 46-TT/LB/TC-NH ngày 30/9/1987 hướng dẫnviệc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hóa kiểm kê tồn kho và chỉ thị, số 298-CT ngày 4/10/1987 để bù đắp, nếu vẫn còn thiếu thì báo cáo với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt nam để xem xét xử lý. - Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị kinh tế cơ sở các ngành cần phản ánh kịp thời để Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu giải quyết./. KT/ TỔ NG GI Á M ĐỐ C NG Â N H À NG NH À N ƯỚ C PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Đ ã ký) NGUYỄN VĂN CHUẨN KT/ BỘ TR ƯỞ NG B Ộ T À I CH Í NH THỨ TR ƯỞ NG (Đ ã ký) HỒ TẾ BIÊN BẢN XÁC NHẬN VỐ N L Ư U Đ Ộ NG Đ ỊNH MỨC THIẾU (BẢN TỔNG HỢP CỦA CÁC BỘ, SỞ CHỦ QUẢ N, C Ơ QUAN T À I CH Í NH V À NG Â N HÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ) Ng à y đ ại diệ n c á c c ơ quan t à i ch í nh, ng â n h à ng t ỉnh, thành phố đ ã cùng với các xí nghiệp thống nhất xác nhận về khỏan vố n l ư u đ ộng thiế u đư ợc bổ sung cho xí nghiệ p theo danh s á ch d ư ớ i đâ y: Tên xí nghiệp Đơ n v ị chủ quản (Bộ, Tổng cục , Sở) Vố n L Đ đ ịnh mứ c đư ợc duyệt Số thực có về VL Đ t ự c ó đ ến (NS cấp + nợ đ .m ức)Số thực vay NH về VL Đ đ ến: ............. Tổng số Ngân sách cấp Vay ngân hàngTổng số Trong mứcVay bổ sung VL Đ thi ếuVay trên mức 1 2 3 4 5678910 Cộng Số VL Đ t ự có thiếu so vớ i đ ịnh mức VL Đ thi ếu bổ sung bằng giảm nợ NH Tổng số Trong đó TK 04Trên mứcVay # về VL Đ Tổng cộng số vố n l ư u đ ộng thiế u đư ợc bổ sung do chuyển từ d ư n ợ ngân hàng của các xí nghiệp kỳ này là: ............ Biên bản lập thành 6 bản: - Sở Tài chính và Ngân hàng tỉnh, thành phố - Ng â n h à ng c ơ s ở - 1 bả n Ng â n h à ng c ơ s ở k è m theo l ê n h à ng đ i v ề Vụ Kế tóan - Tài vụ Ng â n h à ng Trung ươ ng - Bộ, Tổng cục hoặc Sở chủ quản Đ ại diện Tài chính Đ ại diện Ngân hàng Bộ, Tổng cục, Sở chủ quản:..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơ n v ị, xí nghiệp Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN BỔ SUNG VỐ N L Ư U Đ Ộ NG Đ ỊNH MỨC THIẾU (BẢN DÙNG CHO XÍ NGHIỆP) ----------------- Ng à y .... đ ại diệ n c á c c ơ quan: S ở T à i ch í nh ( đ ối với xí nghiệ p đ ị a ph ươ ng), Chi c ụ c TQD ( đ ối với xí nghiệ p Trung ươ ng) v à Ng â n h à nh t ỉnh, thành phố ... đ ã cùng với xí nghiệp thống nhất xác nhận về khỏan vố n l ư u đ ộng thiế u đư ợc bổ sung nh ư sau:
-
Vố n l ư u đ ộ ng đ ịnh mức hiệ n h à nh đư ợc duyệt: ... Trong đó : + Ph ần NS cấp (nợ đ ịnh mức): ... + Phầ n vay Ng â n h à ng trong đ ịnh mức: ...
-
Số thực có về vố n l ư u đ ộng tự có (NS cấp + Nợ đ ịnh mức): ...
-
Số thực vay NH: + Trong mức:... + Vay bổ sung VLD thiếu: ... + Vay trên mức: ...
-
Số vố n l ư u đ ộng tự có thiếu so vớ i đ ịnh mức: ...
-
Tổng số VL Đ thi ế u đư ợc bổ sung do chuyển từ d ư n ợ NH là: ... Trong đó : + Chuyể n d ư n ợ vay bổ sung VL Đ thi ếu: ... + Chuyể n d ư n ợ vay trên mức: ... + Chuyể n d ư n ợ vay trong mức: ... Biên bản lập thành 5 bản: - Sở Tài chính hoặc Chi cụ c TQ Đ v à NH t ỉnh, thành phố. - NH c ơ s ở v à XH l à m c ă n c ứ ghi sổ - 1 bả n Ng â n h à ng c ơ s ở k è m theo Li ê n h à ng đ i v ề Vụ Kế tóan - Tài vụ Ng â n h à ng Trung ươ ng. Đại diện Tài chính Đ ại diện Ngân hàng Đ ại diện xí nghiệp V ă n b ản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-57-tt-lb-tc-nh-lien-bo-tai-chinh-ngan-hang-nha-nuoc-huong-dan-viec-bo-sung-von-luu-dong-dinh-muc-thieu-cho-cac-don-vi-kinh-te-co-so--79879.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch